Thẻ ghi nợ Debit card

Thẻ ghi nợ debit card là một loại thẻ hiện đang được các ngân hàng đẩy mạnh, thẻ debit card được hoạt động dựa trên nguyên tắc, nộp tiền trước và chi tiêu sau. Với đặc tính thuận tiện, thẻ debit card đã nhanh chóng trở thành sản phẩm rất phổ biến, đặc biệt có tốc độ tăng trưởng cao tại các thị trường đang phát triển. Chungkhoantructuyen.org sẽ tổng hợp các tiện ích và bất tiện cho các bạn ở bài viết sau

Thẻ ghi nợ debit card

Thẻ ghi nợ debit card là gì?

Nhiều người đã quen sử dụng thẻ ATM tuy nhiên, sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ có thể tiếp cận với tài khoản của mình từ những máy rút tiền tự động. Đây là một hạn chế bởi tài khoản cá nhân chưa được tận dụng triệt để trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Chính vì lý do này, thẻ ghi nợ ra đời. Thẻ ghi nợ debit card là thẻ giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, nói về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội hơn thẻ tín dụng. Điều này có được bởi tính chất của thẻ ghi nợ. Bất cứ khách hàng nào có tài khoản mở tại ngân hàng đều có thẻ phát hành thẻ ghi nợ hoặc trong trường hợp chưa có tài khoản, khách hàng muốn phát hành thẻ ghi nợ thì bản thân thẻ ghi nợ này sẽ gắn liền với một tài khoản của khách hàng. Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng tiếp cận với số dư trong tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tài các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại máy rút tiền tự động ATM. Như vậy, mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ. đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay, không có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín dụng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đề có thể tiếp cận tới sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng.

Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng của mỗi một ngân hàng đều khác nhau phụ thuộc vào mức chi trả của bạn

Ví dụ:

Hạn mức chi trả ngân hàng VCB

Thẻ ghi nợ debit card 1

Biểu phí mở tài khoản thẻ debit card

Biểu phí mở tài khoản của mỗi ngân hàng là khác nhau, tuy nhiên các bạn có thể chờ đợt mở tài khoản miễn phí của các ngân hàng nếu không có nhu cầu cần gấp

Ví dụ :

Biểu phí mở tài khoản của ngân hàng VCB

Thẻ ghi nợ debit card 2
Thẻ ghi nợ debit card 3

Chức năng chính của thẻ debit card là thanh toán với số tiền có trong tài khoản của bạn – tức là tài khoản ngân hàng có bao nhiêu thì được thanh toán bấy nhiêu. Để mở đươc thẻ này thì bạn phải mở tài khoản tại ngân hàng và thẻ này liên kết với tài khoản của bạn. Thẻ chủ yếu được dùng để rút tiền và thanh toán mua sắm tại các nơi có máy cà thẻ. Có 2 loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa (chính là thẻ ATM) và thẻ ghi nợ quốc tế (Visa Debit và Master Debit), với thẻ ATM thì bạn chỉ có thể xài trong nước, còn thẻ ghi nợ quốc tế thì bạn có thể dùng được ở nước ngoài.

Chúc các bạn vui vẻ!

Hương Đặng

 

Số thẻ và số tài khoản

Không ít người sử dụng có nhầm lẫn đối với số thẻ và số tài khoản. Bản thân mình là một người ít dùng tài khoản ngân hàng, chỉ khi gấp mới sử dụng tài khoản. Vì vậy, bản thân mình không phân biệt được số thẻ và số tài khoản, nên khi gửi thông tin cho người khác, tài khoản không gửi được. Qua đây, mình thiết nghĩ, chắc chắn không phải chỉ mình mình bị nhầm lẫn như vậy. Cho nên, bài viết này với mục đích giúp những bạn còn đang mơ hồ về tài khoản ngân hàng hãy hiểu rõ thêm về các thuật ngữ này nhé.

Số thẻ và số tài khoản

Số thẻ

Số thẻ là dãy số được in trên mặt trước của thẻ, dùng để thực hiện giao dịch online hoặc chuyển tiền liên ngân hàng qua số thẻ. Có nhiều bạn nhầm tưởng số thẻ và số tài khoản là cùng một số. Thực tế, số tài khoản này là hoàn toàn khác, khi chuyển tiền giữa thẻ với thẻ bạn cần dùng số thẻ, hay chuyển tiền từ ngân hàng vào thẻ, bạn cũng cần số thẻ. Khi mở tài khoản, nhiều bạn đã không hiểu các thuật ngữ này và làm mất tờ thông tin tài khoản mà ngân hàng đã gửi cho bạn. Vì vậy, các bạn sẽ chỉ có số thẻ được dập nổi ở trước mặt thẻ. Trong trường hợp này, bạn có thể gọi điện lên tổng đài của ngân hàng và truy vấn thông tin. Sau đây là một số tổng đài ngân hàng:

  • ATM Vietcombank: 1900 54 54 13
  • ATM Agribank: 1900558818
  • ATM ACB: 1900 54 54 86
  • ATM Viettinbank: 1900.545412
  • ATM Đông Á: 1900545464
  • ATM Techcombank: 1800 588 822
  • ATM BIDV: 19009247
  • ATM Sacombank: 1900 5555 88
Số thẻ và số tài khoản

Tuy nhiên, ở nhiều ngân hàng mặc định số thẻ là số tài khoản ngân hàng luôn, loại thẻ này thường là thẻ trả trước và không chính chủ, bạn có thể mua nó dễ dàng ở một vài ngân hàng và tặng cho người khác một cách lịch sự, hiện đại. Người được tặng có thể cà thẻ để chi tiêu, rút tiền hoặc thậm chí có thể thanh toán online (gắn thẻ vào tài khoản Apple iTunes, Google… để mua phần mềm có bản quyền)

Số tài khoản

Số tài khoản là số tài khoản thanh toán của chủ thẻ, mỗi ngân hàng khác nhau có cấu trúc số tài khoản khác nhau. Số tài khoản dùng để nhận tiền, chuyển tiền. Số tài khoản khác với số thẻ, được in trong tờ thông tin khi chủ thẻ mở tài khoản tại ngân hàng kèm mã PIN. Tuy nhiên, nhiều bạn không để ý đã không giữ lại số tài khoản dẫn đến không thể chuyển tiền. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều không ghi rõ số tài khoản và số thẻ lên thẻ vật lý, vì vậy các bạn cần có những kiến thức nhất định về thẻ ngân hàng để không bị nhầm lẫn nhé.

Số tài khoản ngân hàng có cấu trúc ra sao?

Hiện tại các ngân hàng của Việt Nam đều có quy tắc riêng cho chính mình trong việc đưa ra một con số tài khoản nhất định. Có lẽ chúng ta không cần quan tâm vấn đề này lắm nhưng nếu bạn muốn tìm hiểu thì có thể tham khảo thông tin được chia sẻ dưới đây.

  • Vietcombank: số tài khoản gồm 13 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng

Ví dụ: 007 là chi nhánh Tp.HCM, 044 là chi nhánh Tân Bình.

  • Vietinbank: số tài khoản với cấu trúc bao gồm 711A ở đầu và 8 số phía sau

Ví dụ:  711A 123456789

  • Techcombank: số tài khoản gồm 14 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng

Ví dụ 102 là chi nhánh Tp.HCM, 196 là chi nhánh Ba Đình – Hà Nội… 3 số cuối là một dãy số ngẫu nhiên từ 001 đến 999 nhằm phân biệt các tài khoản của một mã số khách hàng.

Tuy nhiên, hiện nay đã có vài ngân hàng in cả số thẻ và số tài khoản lên thẻ vật lý cho khách hàng dễ nhận biết. Vì vây, nếu chê thủ tục quá rườm rà, hay khó sử dụng thì hãy tìm đến những ngân hàng như vậy nhé.

Hương Đặng

 

Thẻ tín dụng Credit card

Hiện nay, thẻ tín dụng credit card đang là một trong những đầu thẻ phổ biến nhất tại Việt Nam. Ở Việt Nam, hầu hết mỗi người đều có một chiếc thẻ tín dụng credit card, có những người có thể nhiều hơn. Tuy nhiên, với thời buổi kinh tế thị trường hiện đại, chưa chắc người sử dụng thẻ đã biết được hết những tiện ích do thẻ tín dụng credit card đem lại, hoặc có những thắc mắc nhưng lại ngại ra ngân hàng. Tại đây, chungkhoantructuyen.org sẽ đưa ra cho các bạn nguồn thông tin đầy đủ nhất.

Thẻ tín dụng credit card

Thẻ tín dụng credit card là gì?

Thẻ tín dụng credit card là một công cụ thanh toán của ngân hàng, cho phép người sử dụng được chi tiêu ở một mức hạn định trước khi thanh toán, hay có thể gọi là chi tiêu trước trả tiền sau trong một thời gian mà thời gian này phụ thuộc vào khả năng thu nhập của người sử dụng khi khai báo với ngân hàng. Sau khoảng thời gian đó, người sử dụng có nghĩa vụ hoàn thành số dư nợ và sẽ không bị ngân hàng tính lãi. Tuy nhiên, nếu qua thời gian này mà người sử dụng vẫn chưa hoàn thành số dư nợ, người sử dụng sẽ chịu toàn bộ số lãi và phí mà ngân hàng phải chịu. Cho đến khi khách hàng thanh toán toàn bộ cho ngân hàng, thẻ tín dụng credit card sẽ được khôi phục vị trí ban đầu. Đây được gọi là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng credit card.

Thẻ credit card hoạt động như thế nào?

Thẻ credit card được hoạt động dựa trên nguyên tắc chi tiêu trước thanh toán sau. Khi dùng loại thẻ này, bạn không cần vất vả đi nộp tiền vào ngân hàng để chi tiêu, bạn có thể mở tài khoản credit card này. Tuy nhiên, để mở được thẻ tín dụng credit card bạn cần phải chứng minh khả năng chi trả của bạn để ngân hàng giới hạn định mức chi tiêu của bạn, khi đạt đến một giới hạn chi tiêu bạn phải thanh toán cho ngân hàng rồi mới được sử dụng tiếp. Khả năng thu nhập của người sử dụng được ngân hàng đánh giá qua các chỉ tiêu như: thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có đối với các tổ chức tài chính, địa vị xã hội… Do đó đây là một kinh nghiệm cho các bạn mở tài khoản. Thẻ credit card cho phép bạn sử dụng khi mua sắm hay thanh toán các khoản tiền như điện nước nếu tổ chức thanh toán có kết nối hợp tác với ngân hàng. Tuy nhiên, để chứng thực, mỗi lần bạn mua hàng bằng một cách nào đó bạn sẽ phải chứng minh là bạn đã chi tiêu. Có thể, bạn sẽ phải ký vào hóa đơn với chi tiết tài khoản của bạn, hay bạn sẽ phải nhập mã PIN mà ngân hàng cung cấp, hay mới nhất hiện nay là nhân viên sẽ đọc thẻ của bạn qua POS ( đầu đọc thẻ) để xác minh. Nếu bạn không phải là người trực tiếp sử dụng thẻ, chủ thẻ có thể giao dịch qua internet banking. Hiện nay, thẻ credit card có 2 loại là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.

Chi phí mở thẻ tín dụng credit card?

Mỗi một ngân hàng lại có một chi phí khác nhau, tuy nhiên chi phí giữa các ngân hàng sẽ không chênh lệch nhau quá nhiều. Các bạn có thể dễ dàng tìm thấy biểu phí của các ngân hàng trên trang web của ngân hàng đó.

Ví dụ:

Biểu phí mở thẻ tín dụng credit card của ngân hàng Vietcombank

Thẻ tín dụng credit card 1

Hạn mức chi tiêu

Thẻ credit card được chia làm hai loại là thẻ chuẩn và thẻ vàng, mỗi loại thẻ  có một mức hạn định khác nhau dựa vào khả năng chi trả của người sử dụng

Ví dụ:

Hạn mức chi trả của ngân hàng Vietcombank

Thẻ tín dụng credit card 2

 

Hương Đặng

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán tiên tiến và tiện dụng nhất hiện nay. Các ngân hàng hiện đang bổ sung và đẩy mạnh tín dụng trên thị trường, cụ thể là việc cho ra đời rất nhiều dòng thẻ tín dụng với mỗi một thẻ là một chức năng khác nhau. Tuy nhiên, các ngân hàng lại chưa thể cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về lợi ích thẻ của mình. Vì vậy, bài viết này đưa đến cho các bạn biết thông tin về các loại thẻ ngân hàng hiện nay, các khách hàng có nhu cầu về thẻ tín dụng để các bạn có thể lựa chọn được những chiếc thẻ phù hợp.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Khái niệm thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Chúng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp tại ATM.

Có 3 loại thẻ ngân hàng chính: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước với tính năng sử dụng và đặc điểm hoàn toàn khác nhau. Cả 3 thẻ này đều là thẻ thanh toán, hay thẻ vật lý. Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ảo (thẻ phi vật lý) chỉ sử dụng online như thanh toán trực tuyến mà không biểu hiện dưới hạng thẻ vật lý.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu. Bạn sử dụng hạn mức đó để thanh toán các hóa đơn hàng hóa tại các điểm máy POS hoặc mua hàng online.

Không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thực chất bạn đang vay tiền để tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó. Do đó, chỉ những người có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này.

Thẻ thanh toán ( Charge card)

Để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ đưa ra một loại sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt, phục vụ những khách hàng có thu nhập cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn. Đó là thẻ thanh toán (charge card). Nếu như thẻ tín dụng thông thường cho phép khách hàng có thể trả một phần số dư nợ cuối kỳ vào ngày đến hạn với điều kiện đảm bảo mức thanh toán tối thiểu thì đối với thẻ thanh toán, chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn số tiền phát sinh cho ngân hàng khi vào ngày đến hạn. Tuy nhiên, để đổi lại, khi sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao và không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ ghi nợ  ( Debit card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt tại ATM hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của bạn.

Nếu bạn có thể mua sắm hàng hóa ngay cả khi không có tiền trong thẻ tín dụng, thì bạn chỉ có thể mua sắm nếu có tiền trong thẻ ghi nợ và là tiền của bạn chứ không phải tiền đi vay. Rõ ràng bạn sẽ không phải lo lắng về thời hạn thanh toán, lãi suất và các loại phí phạt giống như thẻ tín dụng song lại không có nhiều ưu đãi.

Thẻ ATM

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM, bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.

Sự tiện lợi là đặc điểm quan trọng nhất của thẻ ATM. Bằng cách nhập mã số cá nhân (PIN), chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của mình tại ngân hàng mọi nơi, mọi lúc, 24/24h mỗi ngày và 7 ngày trong tuần. Điều này có nghĩa là cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở của ngân hàng và khả năng tự phục vụ.

Theo thời gian, các tổ chức đã tự động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại nhiều máy ATM hơn. Hiện nay hai hẹ thống ATM lớn nhất trên thế giới là CIRRUS của MasterCard và PLUS của Visa, sẵn sàng cho phép thẻ của các ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kế nối, tạo nên một mạng lưới rộng khắp toàn cầu.

Thẻ trả trước

Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIM điện thoại.

Thẻ trả trước được chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh. Trong đó thẻ định danh có đầy đủ thông tin của chủ thẻ và có thể rút tiền mặt tại ATM, thẻ không định danh không thể rút tiền tại ATM nhưng bạn có thể mua thẻ mà không cần CMND.

Một số ngân hàng đồng phát hành thẻ ảo, tài khoản hoàn toàn trực tuyến và không có biểu hiện dưới dạng vật lý đối với thẻ này. Thẻ ảo là thẻ trả trước, bạn chỉ cần đăng ký mua thẻ trên website của ngân hàng qua một số bước đơn giản ngay lập tức thông tin của thẻ sẽ được gửi về email hoặc SĐT của bạn.

Hương Đặng

 

Thẻ atm của bạn rút được ở ngân hàng nào

Thẻ atm của bạn rút được ở ngân hàng nào?

Để rút tiền được liên ngân hàng bạn kiểm tra xem ngân hàng đó có liên minh với tài khoản hoặc thẻ với các ngân hàng khác hay không? Hiện tại có 3 liên minh thẻ là : Smartlink, VNBC, Banknet.

Nếu ngân hàng của bạn nằm trong hệ thống Banknet, thì bạn bạn có thể thể chuyển khoản và rút tiền ở các ngân hàng bên dưới bao gồm (Các ngân hàng được cập nhật trên hệ thống Banknet tháng 2-2016): (Tìm kiếm nhanh: Bấm Crl + F sau đó gõ tên ngân hàng của bạn)

the atm cua ban rut duoc o ngan hang nao 1 the atm cua ban rut duoc o ngan hang nao 2

1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank):

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.

2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):

Được thành lập năm 1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, với lịch sử 50 năm hoạt động, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với sự đa dạng về dịch vụ và sản phẩm.

3. Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank):

Được thành lập năm 1988, Vietinbank là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam. Vietinbank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Hiện nay, Vietinbank đang tiếp tục nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.

4. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB):

Trong những năm gần đây, ACB luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam. Với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên và định hướng phát triển chiến lược đúng đắn, ACB đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam.

5. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank):

Là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất tại Việt Nam, SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đã đạt được những thành công hết sức khả quan. Đặc biệt trong những năm gần đây, SeABank liên tục có sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động. Hình ảnh về một ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững, luôn vì lợi ích của khách hàng đang được SeABank nỗ lực xây dựng và từng bước được công nhận từ phía khách hàng.

6. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank):

Chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991. Đến nay, Sacombank đã trở thành một trong các ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam nhận được nhiều bằng khen và các giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước.

7. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (Saigonbank):

Là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thống Ngân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian họat động là 50 năm. Ngày 21/04/2007, Saigonbank đã kết nối thành công với hệ thống thanh toán Banknetvn.

8. Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank):

Là một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu và là một trong mười ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. ABBANK đang hướng đến trở thành một ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng theo mô hình một Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng, hoạt động chuyên nghiệp theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với năng lực hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam.

9. Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng song Cửu Long (MHB):

Ngày 18 tháng 9 năm 1997, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành lập dưới hình thức Ngân hàng thương mại nhà nước, được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Từ các hoạt động nổi bật và sự đóng góp vào nền kinh tế của khu vực đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước, MHB tiếp tục nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ trong khu vực cũng như từ trung ương và chính quyền địa phương.

10. Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank):

Tiền thân là ngân hàng thương mại cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập cuối năm 1993 với vốn điều lệ là 300 triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địa bàn nông thôn Hải Dương. Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thức được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyết định 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank). Hệ thống mạng lưới hoạt động của OceanBank đang được thiết lập nhanh chóng. Hiện nay, OceanBank đã có gần 70 chi nhánh và phòng giao dịch khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam.

11. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank):

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank). PVcomBank có tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng. Với mạng lưới 108 điểm giao dịch tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc, PVcomBank cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng tổ chức và cá nhân.

12. Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank):

Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp. Tháng 3 năm 2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép chuyển đổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2007 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ – NHNN ngày 08/02/2007. Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) sẽ được phép mở rộng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.

13. Ngân hàng liên doanh Việt Nga (VRB):

Ngày 19/11/2006, Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB) chính thức tổ chức lễ khai trương và đi vào hoạt động. VRB ra đời là kết quả của sự hợp tác về mặt kinh tế giữa Chính Phủ và Ngân hàng Trung ương của hai nước, mở ra cơ hội hợp tác giữa hai nền kinh tế, hai hệ thống tài chính. VRB đã vinh dự được đón Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Tổng thống Liên bang Nga Vladimir V. Putin đến thăm nhân ngày khai trương.
VRB là liên doanh giữa hai Ngân hàng hàng đầu của hai nước là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – với 51% vốn điều lệ và Ngân hàng Ngoại thương Nga (VTB) – 49% vốn điều lệ.

14. Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam (TRUSTBank):

Chính thức thành lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến – ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An, và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993, trụ sở chính tại số 1, Thị tứ Long Hòa, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An. Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, theo quyết định số 1855/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 21/08/2008, Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính đến số 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thị xã Tân An, Tỉnh Long An.

15. Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank):

Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành đổi mới kinh tế. Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao.

16. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank)

Tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương. Được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương trải rộng 53 tỉnh, thành phố với 26 Chi nhánh và gần 100 Phòng giao dịch (số liệu tính đến 05/2012) trực tiếp chăm sóc, điều hoà vốn hỗ trợ hơn 1.000 QTDND Cơ sở thành viên trong cả nước, tăng cường mối liên kết trong hệ thống. Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.Mục tiêu chính là tương trợ hệ thống, giúp các QTDND Cơ sở ở xã, phường phát triển ổn định

17. Ngân hàng Thương Mại TNHH Một Thành Viên Dầu khí toàn cầu (GPBank)

Ngày 7/7/2015, Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân Hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu. Đến nay, Mạng lưới kinh doanh của GPBank không ngừng được mở rộng với 01 Hội sở chính và gần 80 chi nhánh/phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm trên toàn quốc cùng đội ngũ hơn 1.400 cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp.. GPBank cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ tài chính – ngân hàng tầm cỡ quốc tế như: tiết kiệm – tiền gửi, tín dụng bảo lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ tài chính – du học, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking… và nhiều dịch vụ ngân hàng khác dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng..

18. Ngân hàng TMCP Đại Á (Dai A Bank)

Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiAbank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 30/7/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai. Khởi đầu chỉ là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1 tỷ VNĐ vốn điều lệ, đến nay DaiABank đã trải qua hơn 18 năm phát triển vượt bậc. Đến nay, Vốn điều lệ đã lên tới 3.100 tỷ VNĐ. DaiABank có mạng lưới hoạt động gồm 64 điểm giao dịch gồm sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trên cả nước (tính đến tháng 6/2012).

19. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) được thành lập vào ngày 12 tháng 8 năm 1993. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Đến nay, số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống có trên 2.600 người. Ở lĩnh vực thẻ, đến giữa năm 2012, VPBank đã phát hành được gần 150 ngàn thẻ ghi nợ nội địa Autolink và lắp đặt 246 máy ATM.

20. Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoVietBank)

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoVietBank) được thành lập ngày 11/12/2008 theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tín khác trong nước, BaoVietBank có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả nhất để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2015. Riêng đối với dịch vụ thẻ, BaoVietBank quan tâm đến việc phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ trên cơ sở liên kết với các ngân hàng khác, qua đó để phục vụ tốt hơn các chủ thẻ BVLink, BVPurse và các loại thẻ khác do chúng tôi phát hành trong thời gian tới

21. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) là một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam được thành lập năm 1994. Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công ty bay Dịch vụ Việt Nam. Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 100 điểm giao dịch. Ngân hàng còn có chi nhánh tại Lào. Trong lĩnh vực thẻ, đến nay, MB đã phát hành ra thị trường hơn 600 ngàn thẻ bao gồm cả thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế với mạng lưới 330 ATM trên toàn quốc.

22. Ngân hàng Commonwealth

Tập đoàn Commonwealth Bank là tổ chức tài chính hàng đầu của Úc. Tập đoàn được thành lập từ năm 1912 và từ đó đến nay cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đầu tư, bảo hiểm, môi giới, và các dịch vụ tài chính khác cho hơn 10 triệu khách hàng tại Úc và trên toàn thế giới.

Tại Việt Nam, ngân hàng Commonwealth đã có Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ ngân hàng như tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp, cho vay mua nhà, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp, kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, ngân hàng còn có đội ngũ nhân viên dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp và hàng trăm máy ATM tại thành phố Hồ Chí Minh cũng như trên toàn quốc.

23. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) được thành lập vào tháng 2/2007 tại tỉnh Sóc Trăng, tạo tiền đề cho việc phát triển mạng lưới trên toàn quốc. Tính đến tháng 04/2012, VietBank đã có 94 điểm giao dịch tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc.

24. Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA BankNgân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank)

Là một trong ngân hàng cổ phần đầu tiên được thành lập vào đầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn và ràng buộc. Trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, DongA Bank đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ.

25. Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBank)

HDBank là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước, được thành lập từ ngày 04/01/1990. Trên nền tảng phát triển vững chắc, hiệu quả, an toàn, HDBank là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao, bền vững trong thị trường tài chính ngân hàng.

26. Ngân hàng Citibank N.A (Citibank)

Citibank là một trong các ngân hàng nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam với các chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, và một mạng lưới liên kết trải rộng khắp 64 tỉnh thành tại Việt Nam. Citibank cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam bao gồm mảng dịch vụ ngân hang cho các công ty đa quốc gia, dịch vụ ngân hàng đầu tư và các dịch vụ giao dịch, bao gồm thương mại, quản lý tiền mặt, và các dịch vụ liên quan đến chứng khoán.

27. Ngân hàng UOB – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (UOB)

Ngân hàng UOB được thành lập tại Singapore vào ngày 6 tháng 8 năm 1935. Trải qua 77 năm qua, UOB đã phát triển trở thành một tập đoàn lớn với nhiều ngân hàng mạnh trong khu vực, bao gồm United Overseas Bank (Malaysia), United Overseas Bank (Thái Lan), PT Bank UOB Indonesia, United Overseas Bank (Trung Quốc) và Ngân hàng Far Eastern Bank.

28. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (Kienlongbank)

Ngân hàng Kiên Long chính thức đi vào hoạt động vào ngày 27/10/1995. Tới nay, mạng lưới của ngân hàng gồm 96 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Kienlongbank hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại với việc triển khai hệ thống Core Banking TCBS (sản phẩm của tập đoàn OSI – Hoa Kỳ), đơn vị trực tiếp triển khai là Công ty Tin học Á Châu (AICT) nhằm đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như: SMS, Internet Banking, Mobile Banking, ATM để phục vụ khách hàng.

Cách mở thẻ tín dụng Vietinbank

I. Hướng dẫn cách mở thẻ tín dụng Vietinbank

Hiện Ngân hàng Vietinbank có hỗ trợ khách hàng mở thẻ tín dụng theo 2 hình thức: tín chấp hoặc thế chấp, với mỗi hình thức bạn cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

1. Đối với hình thức tín chấp, yêu cầu Khách hàng:

  • Cá nhân từ 18 tuổi trở lên có đầy đủ hành vi dân sự theo pháp luật.
  • Làm việc trong cơ quan nhà nước.
  • Thu nhập thường xuyên tối thiểu từ 2,5tr/tháng trở nên
  • Thời gian công tác tối thiểu 2 năm liên tục tại đơn vị

2. Đối với hình thức thế chấp:

  • Cá nhân từ 18 tuổi trở lên có đầy đủ hành vi dân sự theo pháp luật.
  • Để mở thẻ tín dụng bạn cần mang thế chấp/cầm cố Sổ tiết kiệm hoặc nộp tiền mặt với giá trị khoản tiền = 110% hạn mức tín dụng. Ví dụ nếu hạn mức tín dụng là 10 triệu thì bạn cần nộp ký quỹ khoản tiền mặt là 11 triệu hoặc cầm cố sổ tiết kiệm với giá trị TK tiết kiệm tối thiểu là 11 triệu (trong quá trình cầm cố bạn vẫn được hưởng tiền lãi tiết kiệm bình thường). Khi khách hàng không sử dụng thẻ nữa thì Ngân hàng sẽ hoàn lại số tiền ký quỹ.

Nếu đáp ứng được các điều kiện trên, bạn vui lòng chuẩn bị các thủ tục:

  • Giấy đề nghị và hợp đồng phát hành thẻ tín dụng (theo mẫu của ngân hàng)
  • Bản sao CMND hoặc hộ chiếu (có bản gốc đối chiếu)
  • Bản photo quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quyết định bổ nhiệm chức vụ còn hiệu lực
  • Các giấy tờ có liên quan đến hình thức đảm bảo thanh toán (đối với phát hành thẻ có tài sản đảm bảo như Sổ tiết kiệm,…)

II. Cách loại thẻ tín dụng Vietinbank:

cach mo the tin dung vietinbank

1. Thẻ Tín dụng quốc tế Cremium Visa

Được phát hành và đăng ký thương hiệu bởi VietinBank là ngân hàng uy tín, có mạng lưới giao dịch rộng khắp, dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp với nhiều ưu đãi và tiện ích.

          

Tính năng – Tiện ích vượt trội.

– Chi tiêu trước – trả tiền sau, miễn phí và miễn lãi từ 15 đến 45 ngày trong mỗi kỳ sao kê.

– Hạn mức tín dụng bậc nhất lên đến 1 Tỷ VND.

– Trở thành khách hàng VIP của VietinBank.

– Tận hưởng ưu đãi không biên giới tại các khách sạn – Resort 5 sao, câu lạc bộ GOLF, dịch vụ spa và chăm sóc sắc đẹp, cửa hàng thời trang cao cấp…

– Tặng bảo hiểm du lịch tàn cầu leên đến 500.000 USD cho chủ thẻ

– Được cung cấp sao kê giao dịch theo năm để kiểm soát chi tiêu và hoạch định kế hoạch ngân sách cho năn tới.

– Được thường xuyên cập nhật thông tin về các sản phẩm – dịch vụ mới, giá trị gia tăng, chương trình khuyến mãi, ưu đãi…

HẠN MỨC CHI TIÊU LÊN TỚI 1 tỷ VNĐ

Hạng thẻ Hạn mức sử dụng
Hạng Platinum

Đến 1 tỷ VNĐ
Hạng Chuẩn

Dưới 50 triệu đồng

2. Thẻ Tín dụng quốc tế Cremium Visa

Thẻ Tín dụng quốc tế Cremium Visa được phát hành và đăng ký thương hiệu bởi VietinBank là ngân hàng uy tín, có mạng lưới giao dịch rộng khắp, dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp với nhiều ưu đãi và tiện ích.

Tính năng – Tiện ích vượt trội.

– Chi tiêu trước – trả tiền sau, miễn phí và miễn lãi từ 15 đến 45 ngày trong mỗi kỳ sao kê.

– Hạn mức tín dụng bậc nhất lên đến 1 Tỷ VND.

– Trở thành khách hàng VIP của VietinBank.

– Tận hưởng ưu đãi không biên giới tại các khách sạn – Resort 5 sao, câu lạc bộ GOLF, dịch vụ spa và chăm sóc sắc đẹp, cửa hàng thời trang cao cấp…

– Tặng bảo hiểm du lịch tàn cầu leên đến 500.000 USD cho chủ thẻ

– Được cung cấp sao kê giao dịch theo năm để kiểm soát chi tiêu và hoạch định kế hoạch ngân sách cho năn tới.

– Được thường xuyên cập nhật thông tin về các sản phẩm – dịch vụ mới, giá trị gia tăng, chương trình khuyến mãi, ưu đãi…

HẠN MỨC CHI TIÊU LÊN TỚI 1 tỷ VNĐ 

Hạng thẻ  Hạn mức sử dụng
Hạng Platinum Đến 1 tỷ VNĐ
Hạng Chuẩn Dưới 50 triệu đồng

3. Thẻ tín dụng VIETINBANK CREMIUM JCB

Cremium JCB tự hào là dòng thẻ tín dụng quốc tế JCB đầu tiên tại Việt Nam với nhiều tính năng và ưu đãi vượt trội. Là kết quả hợp tác giữa ngân hàng hàng đầu Việt Nam và tổ chức thẻ quốc tế duy nhất từ Nhật Bản JCB.

Hãy cùng trải nghiệm sức mạnh mới với thẻ tín dụng quốc tế Cremium – JCB!

Thẻ Cremium – JCB là sản phẩm thẻ Tín dụng Quốc tế (tương tự như thẻ TDQT Visa/ Mastercard) do VỉetinBank và Công ty tín dụng quốc tế JCB tại Nhật Bản phối hợp phát hành. Hiện nay, Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dòng thẻ TDQT mang thương hiệu này.

Cremium JCB thật hoàn hảo cho:

– Lãnh đạo các Bộ, Ban ngành Nhà nước cấp Trung ương và địa phương.

– Doanh nhân thành đạt, thường xuyên đi công tác nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản.

– Khách hàng thường xuyên đi du lịch Nhật Bản và nước ngoài.

– Khách hàng Nhật Bản đang sống và làm việc tại Việt Nam.

– Du học sinh tại Nhật Bản hoặc bất kỳ đâu trên thế giới.

– Khách hàng ưa chuộng sự đẳng cấp và sự khác biệt.

HẠN MỨC CHI TIÊU LÊN TỚI 299 triệu đồng:

Hạng thẻ Cremium JCB Hạn mức sử dụng
Hạng Chuẩn

 

Đến 49 triệu đồng.

4. Thẻ Tín dụng quốc tế Cremium Visa platinum:

Hãy để những gì giá trị nhất trên tay bạn. Bạn sẽ luôn là thượng khách ở bất cứ nơi đâu khi trở thành chủ thẻ Cremium Visa Platinum VietinBank. Tận hưởng những đặc quyền duy nhất của riêng bạn tại các khách sạn 5 sao, câu lạc bộ Golf, Cửa hàng thời trang cao cấp… trên toàn thế giới chỉ với thẻ tín dụng Cremium Visa Platinum của VietinBank.

Chính sách ưu đãi: 

– Ngoài những chính sách ưu đãi dành cho thẻ Cremium Visa VietinBank nói chung, Chủ thẻ Platinum còn nhận được những đặc quyền dành riêng cho khách hàng VIP.

– Chính sách chăm sóc khách hàng VIP: 24giờ/ 7 ngày, thông tin hỗ trợ khách hàng toàn cầu; lên lịch trình du lịch, thông tin về điểm đến (Danh lam thắng cảnh, trung tâm mua hàng, khách sạn…) và dịch vụ đặt phòng khách sạn…) và dịch vụ đặt phòng khách sạn, nhà hàng, đặt vé máy bay, chơi Golf, đặt vé tham gia các sự kiện trong và ngoài nước, dịch vụ tặng hoa, quà…

– Ưu đãi đến 90% tại các Sân Golf hàng đầu Việt Nam và tại các đơn vị cao cấp, sang trọng như khách sạn 5*, Nhà hàng cao cấp, thời trang hàng hiệu, bệnh viện quốc tế…

– Dịch vụ tra cứu thông tin dành cho khách hàng VIP qua internet; di động.

– Chính sách tích điểm thưởng, đổi quà/ tiền lên đến 0,4% doanh số chi tiêu (hoàn tiền tối đa 10 triệu VNĐ/kỳ sao kê và tối thiểu 50.000 VNĐ/lần)

– Sở hữu gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn diện: Khám chữa bệnh miễn phí trong phạm vi bảo hiểm, bảo lãnh viện phí tại hệ thống các bệnh viện 5* như Vinmec, Việt – Pháp, Hồng Ngọc. Hồng Đức. Fortis Hoàn Mỹ Đà Nẵng…

– Đăng ký dịch vụ – tiện ích/ kích hoạt thẻ tự động qua tổng đài Dịch vụ khách hàng.

– Hỗ trợ phát hành thẻ, thu hồ sơ và trả thẻ tại nhà hoặc tại địa chỉ do chủ thẻ yêu cầu.

5. Thẻ tín dụng cao cấp VietinBank Visa Signature


Thẻ tín dụng cao cấp VietinBank Visa Signature  – Sống trọn đam mê.

Cuộc sống trọn vẹn hơn khi ta được hòa mình trong vẻ đẹp của thiên nhiên, đón nhận những trải nghiệm kỳ thú và chinh phục những miền đất mới,  thẻ VietinBank Visa Signature với đặc quyền vượt trội, dịch vụ đẳng cấp và giải pháp tài chính ưu việt, chứa đựng khả năng vô tận đưa bạn đến những cung bậc cảm xúc vô giá,

Đặc quyền vượt trội

Song hành trên mỗi chặng đường, giúp Quý khách thêm thảnh thơi, thư giãn và tận hưởng cuộc sống trọn vẹn với ưu đãi thượng hạng tại hệ thống các sân Golf, nhà hàng, khách sạn sang trọng, phòng chờ đẳng cấp trên toàn thế giới.

Dịch vụ đẳng cấp.     

Tinh tế trong phong cách, lịch lãm trong hình ảnh và tận tâm trong dịch vụ, VietinBank luôn sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ hoàn hảo nhất tất cả các nhu cầu mọi lúc mọi nơi.

Giải pháp tài chính ưu thế nhất

Tận hưởng thú vui mua sắm tại các thiên đường hàng hiệu trên toàn thế giới với ưu đãi hoàn tiền hấp dẫn lên tới 1,25% tổng doanh số chi tiêu cho tất cả giao dịch chi tiêu qua thẻ trên toàn cầu.

6. THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ PREMIUM BANKING

Là thẻ Mastercard Credit Platinum EMV dành riêng cho khách hàng ưu tiên có nhu cầu sử dụng thẻ Tín Dụng Quốc Tế, mang đến cho Quý khách trải nghiệm đẳng cấp từ sự khác biệt. Quý khách luôn là thượng khách ở bất cứ nơi đâu khi trở thành chủ thẻ thẻ Tín dụng Quốc tế Premium Banking.

Hãy tận hưởng những đặc quyền duy nhất của riêng Quý khách tại các khách sạn 5*, sân Golf, cửa hàng thời trang cao cấp… trên toàn thế giới chỉ với thẻ Tín dụng Quốc tế Premium Banking.

1. Tiện ích

– Được nhận diện và ưu tiên giao dịch tại hơn 1.100 điểm giao dịch của Vietinbank trên toàn quốc.

– Mua hàng trước, thanh toán sau – miễn lãi tối đa 45 ngày.

– Thanh toán hàng hóa – dịch vụ và rút tiền mặt tại tất cả ATM/POS trong và ngoài nước (có biểu tượng MasterCard).

– Tham gia thương mại điện tử mua sắm hàng hóa dịch vụ, vé máy bay qua mạng internet.

– Giao dịch bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới.

– Không cần thanh toán toàn bộ, chỉ cần thanh toán tối thiểu từ 5% số tiền dư nợ trên sao kê hàng tháng.

– Dịch vụ SMS – Banking – Thông báo biến động giao dịch.

– Dịch vụ truy vấn thông tin dành riêng cho khách hàng VIP kiểm soát mọi thông tin thẻ qua internet như: sao kê giao dịch, truy vấn điểm thưởng, chương trình ưu đãi, tính năng tiện ích của thẻ

2. Đặc quyền ưu đãi

a. Chương trình ưu đãi giảm giá đặc biệt

– Ưu đãi giảm giá đặc biệt lên đến 65% tại hàng ngàn đơn vị cao cấp, sang trọng trong và ngoài nước: khách sạn 5*, nhà hàng cao cấp, thời trang hàng hiệu, bệnh viện quốc tế, sân golf…

– Danh sách cập nhật trên website www.vietinbank.vn hoặc Cẩm nang ưu đãi của Vieitnbank gửi tặng quý khách khi phát hành thẻ.

b. Chương trình chi tiêu, tích lũy điểm thưởng:

– Chi tiêu tích lũy quy đổi điểm thưởng với giá trị quy đổi lên đến 0,4% doanh số chi tiêu. Tối thiểu 50 ngàn đồng/lần, tối đa 10 triệu đồng/kỳ sao kê.

c. Chương trình ưu đãi trả góp lãi suất 0%

– Trả góp 0% lãi suất, không phí dịch vụ tại các đối tác của Vietinbank trong từng thời kỳ.

– Kỳ hạn trả góp linh hoạt lên đến 24 tháng.

– Đăng ký trả góp đơn giản: Liên hệ Tổng đài dịch vụ Khách hàng Ưu tiên: 1900558868/ (84) 4 39418868/ phím số 8 hoặc điền Đơn đề nghị trả góp tại các đối tác trong từng thời kỳ.

d. Ưu đãi phí

– Miễn phí phát hành lần đầu.

– Miễn phí thường niên đối với Khách hàng hạng Bạch Kim, Kim Cương.

– Miễn phí thường niên năm đầu đối với Khách hàng ưu tiên hạng Vàng, Bạc.

e. Hạn mức thẻ vượt trội

– Hạn mức tín dụng lên đến 2 tỷ đồng.

– Được phát hành tối đa 2 thẻ phụ.

3. Dịch vụ bậc nhất

– Hỗ trợ Quý khách các thông tin liên quan đến chủ thẻ, thông tin về giao dịch của thẻ và hỗ trợ Quý khách đăng ký các dịch vụ ngân hàng tiện ích.

– Sử dụng dịch vụ phòng chờ VIP tại hơn 700 sân bay trên toàn thế giới.

– Hỗ trợ Quý khách các thông tin về du lịch, giải trí, mua sắm và hoạch định kế hoạch cho chuyến đi của Quý khách:

Dịch vụ hỗ trợ du lịch:

– Tiêm chủng trước chuyến đi và thông tin yêu cầu hộ chiếu

– Hỗ trợ thông tin chuyến bay và đặt vé

– Lên kế hoạch chuyến đi và hỗ trợ

– Dịch vụ hỗ trợ tại sân bay

– Các gợi ý, đề xuất du lịch ngắm cảnh và địa điểm vui chơi

Dịch vụ hỗ trợ giải trí:

– Hỗ trợ giới thiệu sân Golf và công tác đặt vé trước

– Hỗ trợ các sự kiện đặc biệt

– Hỗ trợ giới thiệu và thông tin về Trung tâm Spa, thẩm mỹ và thể thao

– Hỗ trợ giới thiệu thông tin về dịch vụ ăn uống và đặt vé trước

Dịch vụ mua sắm:

– Hỗ trợ giao hoa và quà tặng

– Hỗ trợ giới thiệu thông tin về đồ trang sức và đồng hồ

– Hỗ trợ thông tin về các địa điểm mua sắm lớn

Với những thông tin này, hi vọng bạn đã có thể lựa chọn cho mình loại thẻ tín dụng phù hợp.

Cách làm thẻ tín dụng Sacombank

Điều kiện đăng ký mở thẻ tín dụng Sacombank

  • Thẻ chính: Cá nhân từ 18 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú/tạm trú trên địa bàn hoạt động của Sacombank.
  • Thẻ phụ: Cá nhân từ 18 tuổi trở lên (trường hợp từ 15 – dưới 18 tuổi phải được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp thuận về việc sử dụng thẻ).
  • Là CBCNV có: Thâm niên công tác: liên tục từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị (không bao gồm thời gian thử việc).
    Thu nhập ổn định: tối thiểu 7 triệu VND/tháng nếu sinh sống tại các thành phố trực thuộc Trung Ương hay tối thiểu 5 triệu VND/tháng nếu sinh sống tại các tỉnh thành khác.
  • Là Chủ doanh nghiệp/Chủ hộ kinh doanh cá thể: Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ít nhất 02 năm. Thu nhập tối thiểu 7 triệu VND/tháng nếu sinh sống tại các thành phố trực thuộc Trung Ương hay tối thiểu 5 triệu VND/tháng nếu sinh sống tại các tỉnh thành khác.
    Lưu ý: Nếu bạn không phù hợp với điều kiện trên, vui lòng liên hệ Dịch Vụ Khách Hàng 24×7 số 0914.788.818 để được tư vấn hoặc đăng ký tư vấn tại đây.

Thủ tục hồ sơ đăng ký:

  • Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
  • Giấy tờ chứng minh cá nhân: cung cấp một trong những giấy tờ sau: Bản sao CMND (2 mặt) và bản sao Hộ chiếu
  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ: Bản sao Hộ khẩu.

Trường hợp địa chỉ ở hiện tại khác với địa chỉ thường trú (địa chỉ trên hộ khẩu), vui lòng bổ sung thêm bản sao của một trong những giấy tờ sau:

  • Xác nhận tạm trú
  • Sổ tạm trú
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Hoá đơn tiền điện, nước… tại địa chỉ ở hiện tại

Giấy tờ chứng minh thu nhập:Đối với CBCNV: cung cấp một trong những bộ chứng từ sau:

  • Bản sao Hợp đồng Lao động – Bản chính sao kê lương 3 tháng gần nhất – Quyết định bổ nhiệm (nếu có) – Bản sao Thẻ bảo hiểm y tế (nếu có).
  • Bản chính Giấy xác nhận chức vụ, thu nhập và thâm niên công tác – Bản sao Thẻ bảo hiểm y tế (nếu có).
  • Xác nhận của thủ trưởng cơ quan vào Giấy đề nghị cấp thẻ – Bản sao Thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)

Đối với Chủ doanh nghiệp/Chủ hộ kinh doanh cá thể:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Bản sao Tờ khai thuế VAT 6 tháng gần nhất (có xác nhận của Cơ quan thuế).
  • Bản sao Báo cáo tài chính năm gần nhất (có xác nhận của Cơ quan thuế, chủ hộ kinh doanh cá thể không cần bổ sung giấy tờ này).

Lưu ý: Tất cả các chứng từ chứng minh phải hợp kệ và còn hiệu lực, trường hợp chứng từ là bản sao phải có đối chiếu bản chính hoặc xác nhận sao y của cơ quan có thẩm quyền.

mo the tin dung sacombank copy

Các loại thẻ tín dụng của Sacombank được bình chọn ưa thích nhất 2016

1. Thẻ tín dụng Sacombank MasterCard chuẩn

Trong cuộc sống luôn ẩn chứa thật nhiều dư vị, và nhiều cảm xúc, nhiều khoảnh khắc, nhiều bất ngờ. Bạn có chắc mình đã trải nghiệm và tận hưởng tất cả những điều ấy. Với thẻ tín dụng Sacombank MasterCard, chúng tôi tự hào song hành cùng bạn trên hành trình tận hưởng cuộc sống. Với thu nhập hàng tháng 5 triệu bạn đã có thể mở thẻ tín dụng Sacombank MasterCard, mức phí thường niên 299.000/năm và hạn mức tín dụng tối đa là 50 triệu.

2. Thẻ tín dụng Family

Chưa bao giờ bạn có thể vay tiền dễ dàng như vậy. Với thẻ tín dụng Family, bạn sẽ an tâm hơn vì luôn có sẵn nguồn tài chính tối ưu ngay khi cần.

Chỉ với mức thu nhập từ 3 triệu bạn đã có thể sở hữu ngay cho mình chiếc thẻ tín dụng nội địa Sacombank Family, ưu đãi đến 50% tại tất cả điểm mua sắm, ẩm thực, du lịch, giáo dục, có biểu tượng của Sacombank, miễn phí rút tiền mặt tại tất cả ATM/POS Sacombank, hạn mức tín dụng lên đến 200 triệu, mà phí thường niên chỉ 200.000/năm.

3. Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa

Loại thẻ này nó được chấp nhận trên toàn thế giới, nó là người bạn đồng hành lí tưởng cho những chuyến chu du đến bất cứ nơi đâu như: Paris hoa lệ, Vạn Lý Trường Thành hùng vỹ, nhà hát “con sò” Opera Sydney lừng danh.

Thu nhập hàng tháng từ 5-7 triệu bạn có thể mở thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa, phí thường niên 299.000/năm, nó được hưởng tối đa 55 ngày miễn lãi, hạn mức tín dụng từ 10 – 50 triệu.

4. Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa Infinite

Khẳng định uy thế tuyệt đối và trải nghiệm những đặc quyền chưa từng có với thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa Infinite, biểu tượng đẳng cấp bậc nhất được công nhận trên toàn cầu. Với đặc quyền chưa từng có, hạn mức tín dụng Không Giới Hạn.

Bạn hãy Sở hữu thẻ tín dụng Sacombank Visa Infinite, tặng miễn phí gói hội viên Priority Pass, giúp cho những chuyến bay của bạn trở thành những trải nghiệm tuyệt vời. Không cần phải mua vé máy bay hạng cao cấp, những bạn vẫn được quyền vào hơn 700 phòng chờ VIP của các sân bay khắp thế giới.

Khi bạn đi du lịch, chủ thẻ Sacombank Visa Infinite sẽ an tâm tuyệt đối với gói bảo hiểm tai nạn du lịch toàn cầu lên đến 1.000.000 USD (21 tỷ VND) cùng những hỗ trợ khác về bảo hiểm như khi mất hành lý, chuyến đi bị trì hoãn, cần di chuyển y tế khẩn cấp.

5. Thẻ tín dụng quốc tế Visa Ladies First

Dành cho phái nữ một nửa của thế giới. Bạn hãy chăm sóc và nuông chiều bản thân tốt nhất với thẻ tín dụng quốc tế Visa Ladies First.

Chỉ với thu nhập 5 triệu bạn đã có thể sở hữu ngay cho mình một chiếc thẻ tín dụng quốc tế Visa Ladies First, hạn mức tín dụng lên đến 100 triệu mà phí thường niên của nó chỉ 299.000/năm, giảm giá đến 50% tại tất cả điểm làm đẹp, mua sắm, ẩm thực, du lịch, giáo dục, có biểu tưởng Sacombank.

6. Thẻ tín dụng quốc tế Car Card

Bạn hãy sẵn sàng tận hưởng cuộc sống tiện nghi hơn với nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho bản thân và chiếc xe hơi yêu dấu với thẻ tín dụng quốc tế Car Card. Thu nhập 5 triệu đồng bạn đã có thể làm ngay cho mình một chiếc thể tín dụng quốc tế Car Card, phí thường niên 399 nghìn/năm mà hạn mức lên đến 200 triệu.

Những lưu ý đặc biệt khi sử dụng thẻ tín dụng Sacombank

1. Phương Thức Thanh Toán
Chủ thẻ có thể thanh toán dư nợ tại bất kỳ chi nhánh Sacombank hoặc bằng cách nộp tiền mặt tại ATM Sacombank (các ATM có dịch vụ nộp tiền).

Ngoài ra, chủ thẻ có thể thanh toán bằng chuyển khoản từ bất kỳ ngân hàng nào theo nội dung như sau: Đơn vị thụ hưởng: Tài khoản: Tại Ngân hàng: Sài Gòn Thương Tín – Trung Tâm Thẻ Nội dung: thanh toán cho thẻ số Để thuận tiện, hãy mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sacombank và yêu cầu dịch vụ thanh toán tự động dư nợ thẻ tín dụng Sacombank

Bên cạnh đó, chủ thẻ có thể đăng ký dịch vụ Internet Banking hoặc Sacombank M-Plus (dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động) để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng mọi lúc mọi nơi.

 

2. Số tiền thanh toán tối thiểu
Số tiền thanh toán tối thiểu là số tiền phải được chủ thẻ thanh toán đúng hoặc trước hạn thanh toán để tránh bị phạt phí chậm thanh toán.

3.Thời hạn thanh toán
Thời hạn thanh toán được ghi trên thông báo giao dịch. Cần thanh toán trước ngày đến hạn. Nếu hạn thanh toán rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, việc thanh toán phải được thực hiện trước ngày nghỉ ngày lễ.

4. Tài khoản quá hạn
Trường hợp chủ thẻ không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu đúng hạn, tài khoản sẽ được xem như quá hạn và chủ thẻ phải chị các khoản phí, lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Sacombank có quyền truy đòi toàn bộ dư nợ trong trường hợp chủ thẻ không có khả năng chi trả.

5. Mất thẻ, thẻ bị đánh cắp
Trường hợp mất thẻ, hoặc bị đánh cắp, khách hàng cần thông báo ngay lập cho ngân hàng, để ngân hàng có thể cung cấp thẻ mới cho khách hàng có thể tiếp tục sử dụng.

6. Thay đổi địa chỉ, số liên lạc
Khi có thay đổi về địa chỉ hoặc số điện thoại khách hàng vui lòng báo ngay cho ngân hàng.

Khi đọc xong bài này chắc hẳn bạn đã có những thông tin khá đầy đủ để có thể quyết định mở thẻ tín dụng ở ngân hàng Sacombank. Rất nhiều ưu đãi mà sacombank sẽ dành cho bạn. Là 1 cá nhân sử dụng thẻ Sacombank, tôi khuyên bạn nên mở thẻ tại đây.

Đăng ký Internet Banking Sacombank

Bài viết này chungkhoantructuyen.org sẽ hướng dẫn các bạn đăng ký Internet Banking Sacombank. Dịch vụ e-banking tích hợp nhiều chức năng giao dịch trên internet, trong phạm vi bài viết này mình chia sẻ với các bạn về cách giao dịch chuyển khoản trong và ngoài hệ thống của ngân hàng Sacombank.

1. Điều kiện sử dụng dịch vụ e- banking của Sacombank:

  • Khách hàng có Tài khoản thanh toán VNĐ tại Sacombank
  • Đăng ký dịch vụ Sacombank eBanking tại các điểm giao dịch của Sacombank trên toàn quốc.

2. Cách sử dụng dịch vụ e-banking tại Sacombank:

2.1. Đăng nhập tài khoản: 

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://www.isacombank.com.vn 

Các bạn chú ý khi dùng online banking thì đường dẫn trên trình duyệt phải được mã hoá và có dạng https:// chứ không phải là http:// nhé, vì dùng giao thức HTTPS thì thông tin người dùng lẫn mật khẩu của các bạn sẽ được mã hoá nên dù có bị nghe lén thì thông tin đó cũng không thể giải mã được. Để chắc chắn bạn hãy nhìn vào thanh trình duyệt như trong hình sau đây

13

Và nếu nhấp chuột vào đó nó sẽ hiện ra thông tin về kiểu mã hoá, cái này thì không cần thiết lắm nhưng nếu bạn muốn biết nó mã hoá kiểu gì thì sẽ xem được ở đây.

15

  • Tên đăng nhập: được in trên bản đăng ký sử dụng dịch vụ của Quý khách
  • Mật khẩu: được gửi vào địa chỉ email/SMS Quý khách đăng ký với Sacombank
  • Mã xác nhận: hiển thị trên màn hình đăng nhập

Bước 2: Hướng dẫn cách đăng ký internet banking Sacombank

Nhập Tên đăng nhập, Mật khẩu, Mã xác nhận => Đồng ý Điều khoản & điều kiện sử dụng => Chọn và trả lời các câu hỏi bí mật => Tạo mật khẩu mới

Lưu ý: Trong trường hợp Quên mật khẩu, Quý khách nhấp chuột “Quên mật khẩu” thực hiện theo hướng dẫn và trả lời các câu hỏi bí mật của Quý khách để lấy lại mật khẩu mới hoặc đến quầy giao dịch của Sacombank để đề nghị cấp lại.

Bạn truy cập được vào tài khoản Sacombank như sau:

b2

2.2. Cách sử dụng các tiện ích của dịch vụ e-banking Sacombank

Bố cục màn hình gồm: Trang chủ, Tài khoản, Giao dịch, Dịch vụ, Ưa thích, Hồ sơ. Để tiếp tục thực hiện, bạn chọn Giao dịch  → Quản lý giao dịch

2.2.1. Giao dịch chuyển khoản online trong hệ thống:

Bước 1: Giao dịch → Quản lý giao dịch → Chuyển khoản trong hệ thống

b3

Bước 2: Khởi tạo giao dịch

Quý khách lần lượt điền đầy đủ các thông tin chung, chi tiết giao dịch và chi tiết thanh toán.

– Thông tin chung:

+ Trường hợp Quý khách chỉ thực hiện giao dịch một lần duy nhất:

  • Tên tham chiếu giao dịch: là do Quý khách đặt để thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu lại trên sổ phụ
  • Tần suất giao dịch: chọn Một lần nếu chỉ muốn giao dịch này được thực hiện một lần duy nhất
  • Ngày giao dịch: chọn ngày hiện tại hoặc tương lai
  • Loại tiền: có thể tùy chọn loại tiền tệ để giao dịch (VND, USD, EUR, GBP, CAD, SGD, AUD, CHF, JPY). Chương trình hiển thị mặc định là VND

b4

+ Trường hợp Quý khách muốn lập lịch các giao dịch tự động định kỳ (recurring) hàng ngày/ Mỗi N ngày/hàng tuần/Mỗi 2 tuần/hàng tháng/hàng quý/Mỗi nửa năm/hàng năm

  • Tên tham chiếu giao dịch: là do Quý khách đặt để thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu lại trên sổ phụ
  • Tần suất giao dịch: chọn Định kỳ và bấm Đi
  • Định kỳ ngày: tùy chọn ngày định kỳ mong muốn để thực hiện các giao dịch
  • Định kỳ: tùy chọn định kỳ là hàng ngày/Mỗi N ngày/hàng tuần/Mỗi 2 tuần/hàng tháng/hàng quý/Mỗi nửa năm/hàng năm.
  • Số ngày: nhập số ngày nếu Quý khách chọn định kỳ là mỗi “N” ngày
  • Số lần thanh toán: nhập số lần thanh toán mong muốn
  • Ngày kết thúc: tùy chọn ngày kết thúc định kỳ thực hiện giao dịch
  • Loại tiền: có thể tùy chọn loại tiền tệ để giao dịch, chương trình hiển thị mặc định là VNĐ

b5

– Thông tin người khởi tạo

  • Tài khoản/Thẻ: chọn tài khoản/Thẻ tín dụng/Thẻ trả trước định danh muốn thực hiện giao dịch, hệ thống sẽ hiển thị số dư khả dụng của tài khoản/Thẻ
  • Trường hợp Quý khách muốn xem chi tiết thông tin tài khoản/Thẻ, vui lòng nhấp chuột vào Xem chi tiết tài khoản/Xem thông tin Thẻ

b6

– Thông tin người thụ hưởng:

Hệ thống cho phép tùy chọn chuyển khoản theo nhiều cách sau:

  • Chuyển khoản theo danh sách người thụ hưởng đã lưu
  • Chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng số tài khoản

b7

+ Trường hợp chuyển khoản theo danh sách người thụ hưởng (chỉ áp dụng với những người thụ hưởng đã được tạo trước đó) → Chọn người cần chuyển trong danh sách người thụ hưởng

+ Trường hợp chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng tài khoản (chưa có trong danh sách người thụ hưởng đã tạo):

  • Số tài khoản: Nhập số tài khoản cần chuyển
  • Nhấp chuột vào ô “Thêm vào danh sách người thụ hưởng” nếu muốn lưu thông tin này vào danh sách người thụ hưởng

b8

+ Trường hợp chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng CMND/Hộ chiếu:

  • Họ tên: nhập họ tên đầy đủ của người nhận
  • Tỉnh/thành phố: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Tỉnh/thành phố nơi người thụ hưởng muốn nhận tiền, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọ

b9

  • Chi nhánh: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Chi nhánh thuộc Tỉnh/thành phố đã chọn ở trên, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn.
  • Địa chỉ chi nhánh: chương trình tự động hiển thị địa chỉ của Chi nhánh tương ứng với tên Chi nhánh đã chọn ở trên.
  • Số CMND/Hộ chiếu: nhập số CMND hoặc số Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Ngày cấp: chọn ngày tháng năm cấp số CMND hoặc số Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Nơi cấp: nhập tên Tỉnh/thành phố cấp CMND hoặc Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Nhấp chuột vào ô “Thêm vào danh sách người thụ hưởng” nếu muốn lưu thông tin này vào danh sách người thụ hưởng

+ Trường hợp chuyển khoản đến tài khoản khác của Quý khách trong hệ thống Sacombank

  • Chọn tài khoản khác của Quý khách trong hệ thống Sacombank cần chuyển

c1

– Chi tiết thanh toán

  • Quý khách điền số tiền cần chuyển và diễn giải mong muốn

c2

Sau khi điền đầy đủ các thông tin tạo giao dịch, vui lòng bấm nút Tiếp tục để qua màn hình Xác nhận

Bước 3: Xác nhận giao dịch

Tại màn hình Xác nhận, Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin giao dịch. Nếu thông tin khớp đúng, nhập Mã xác thực sau đó nhấn nút Gửi để hoàn tất giao dịch, ngược lại nhấn nút Quay lại để quay trở lại bước Khởi tạo Giao dịch

c3

  • Có thể bỏ qua mục điền Thông tin bổ sung nếu không có nhu cầu

c4

  • Nhập mã xác thực:

+ Trường hợp dùng SMS, Quý khách nhấp chuột vào Tạo OTP để lấy mã xác thực

c5

+ Trường hợp dùng Token, Quý khách nhấn nút trên Token để lấy mã xác thực

c6

Bấm nút Gửi để hoàn tất giao dịch

2.2.2. Chuyển khoản ngoài hệ thống nhận bằng TK/CMND

Bước 1: Giao dịch → Quản lý giao dịch → Chuyển khoản ngoài hệ thống

n1

Bước 2: Tạo giao dịch chuyển tiền mới bằng cách lần lượt điền đầy đủ các thông tin chung, chi tiết giao dịch và chi tiết thanh toán.

– Thông tin chung

+ Trường hợp Quý khách chỉ thực hiện giao dịch một lần duy nhất:

  • Tên tham chiếu giao dịch: là do Quý khách đặt để thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu lại trên sổ phụ
  • Tần suất giao dịch: chọn Một lần nếu chỉ muốn giao dịch này được thực hiện một lần duy nhất
  • Ngày giao dịch: tùy chọn cài đặt ngày giao dịch mong muốn (hệ thống hiển thị mặc định ngày tạo giao dịch)
  • Loại tiền: có thể tùy chọn loại tiền tệ để giao dịch, chương trình hiển thị mặc định là VNĐ

n2

+ Trường hợp Quý khách muốn lập lịch các giao dịch tự động định kỳ (recurring) hàng ngày/Mỗi N ngày/hàng tuần/Mỗi 2 tuần/hàng tháng/hàng quý/Mỗi nửa năm/hàng năm

  • Tên tham chiếu giao dịch: là do Quý khách đặt để thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu lại trên sổ phụ
  • Tần suất giao dịch: chọn Định kỳ rồi bấm Đi
  • Định kỳ ngày: tùy chọn ngày định kỳ mong muốn để thực hiện các giao dịch
  • Định kỳ: tùy chọn định kỳ là hàng ngày/Mỗi N ngày/hàng tuần/Mỗi 2 tuần/hàng tháng/hàng quý/Mỗi nửa năm/hàng năm.
  • Số ngày: nhập số ngày nếu Quý khách chọn định kỳ là mỗi “N” ngày
  • Số lần thanh toán: nhập số lần thanh toán mong muốn
  • Ngày kết thúc: tùy chọn ngày kết thúc định kỳ thực hiện giao dịch
  • Loại tiền: có thể tùy chọn loại tiền tệ để giao dịch, chương trình hiển thị mặc định là VNĐ

n3

– Thông tin người tạo

  • Tài khoản: Quý khách chọn tài khoản muốn thực hiện giao dịch, hệ thống ngay lập tức sẽ tự động hiển thị số dư.
  • Nếu Quý khách muốn xem chi tiết thông tin tài khoản, nhấp chuột vào “Xem chi tiết tài khoản”
  • Phương thức chuyển: chương trình hiển thị 2 phương thức chuyển Thông thường và Nhanh, Quý khách bấm chọn Thông thường

n4

– Thông tin người thụ hưởng

Hệ thống cho phép tùy chọn chuyển khoản theo nhiều cách sau:

  • Chuyển khoản theo danh sách người thụ hưởng
  • Chuyển khoản cho người thụ hưởng qua số tài khoản
  • Chuyển khoản cho người thụ hưởng qua CMND/Hộ chiếu

+ Trường hợp chuyển khoản theo danh sách người thụ hưởng (chỉ áp dụng với những người thụ hưởng đã được tạo trước đó)

  • Chọn người cần chuyển trong danh sách người thụ hưởng

n5

+ Trường hợp chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng tài khoản (chưa có trong danh sách người thụ hưởng đã tạo):

  • Họ tên: nhập họ tên đầy đủ của người nhận
  • Số tài khoản: nhập số tài khoản cần chuyển
  • Tỉnh/thành phố: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Tỉnh/thành phố nơi người thụ hưởng muốn nhận tiền, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọ
  • Ngân hàng: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Ngân hàng người thụ hưởng muốn nhận tiền, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn.
  • Chi nhánh: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Chi nhánh thuộc Ngân hàng đã chọn ở trên, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn.
  • Nhấp chuột vào ô “Thêm vào danh sách người thụ hưởng” nếu muốn lưu thông tin này vào danh sách người thụ hưởng.
  • Thông tin bổ sung (nếu có): nhập thông tin thêm nếu cần

n6

+ Trường hợp chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng CMND/Hộ chiếu (chưa có trong danh sách người thụ hưởng đã tạo):

  • Họ tên: nhập họ tên đầy đủ của người nhận
  • Tỉnh/thành phố: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Tỉnh/thành phố nơi người thụ hưởng muốn nhận tiền, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn
  • Ngân hàng: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Ngân hàng người thụ hưởng muốn nhận tiền, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn.
  • Chi nhánh: Quý khách chỉ cần nhập chữ cái đầu tiên của tên Chi nhánh thuộc Ngân hàng đã chọn ở trên, chương trình sẽ hiển thị tên đầy đủ để Quý khách lựa chọn.
  • Số CMND/Hộ chiếu: nhập số CMND hoặc số Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Ngày cấp: chọn ngày tháng năm cấp số CMND hoặc số Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Nơi cấp: nhập tên Tỉnh/thành phố cấp CMND hoặc Hộ chiếu của người thụ hưởng.
  • Nhấp chuột vào ô “Thêm vào danh sách người thụ hưởng” nếu muốn lưu thông tin này vào danh sách người thụ hưởng
  • Thông tin bổ sung (nếu có): nhập thông tin thêm nếu cần

n7

Chi tiết thanh toán

  • Quý khách điền số tiền cần chuyển và diễn giải mong muốn

n8

  • Sau đó bấm Tiếp tục để qua màn hình Xác nhận

Bước 3: Xác nhận giao dịch

Tại màn hình Xác nhận, Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin giao dịch. Nếu thông tin khớp đúng, nhập Mã xác thực sau đó nhấn nút Gửi để hoàn tất giao dịch, ngược lại nhấn nút Quay lại để quay trở lại bước Khởi tạo Giao dịch

n9

  • Có thể bỏ qua mục điền Thông tin bổ sung nếu không có nhu cầu

n12

  • Nhập mã xác thực:

+ Trường hợp dùng SMS, Quý khách nhấp chuột vào Tạo OTP để lấy mã xác thực

n13

+ Trường hợp dùng Token, Quý khách nhấn nút trên Token để lấy mã xác thực

n14

Bấm nút Gửi để hoàn tất giao dịch.

******************************************

Một số tiện ích khi sử dụng dịch vụ e-banking của Sacombank theo đánh giá của khách hàng (Link):
  • Tra cứu số dư trong thẻ, lịch sử các giao dịch đã thực hiện qua thẻ,
  • Tận hưởng nhiều tính năng hữu ích dành cho chủ thẻ Sacombank qua kênh Ngân hàng điện tử như: yêu cầu cấp số PIN thẻ; cấp thẻ mới hoặc thay thế thẻ; kiểm tra bảng thông báo giao dịch hàng tháng của thẻ tín dụng; thay đổi địa chỉ nhận thư/thông báo giao dịch từ ngân hàng; đổi quà tặng của chương trình “Thế giới điểm thưởng”; đăng ký thanh toán tự động dư nợ hoặc thay đổi hạn mức của thẻ tín dụng; theo dõi giao dịch mua hàng trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng…
  • Giúp việc quản lý chi tiêu qua thẻ được rõ ràng, tách bạch hơn đồng thời phục vụ tối đa nhu cầu giao dịch của các khách hàng dùng thẻ, đặc biệt là những khách hàng bận rộn, không có nhiều thời gian đến Ngân hàng để giao dịch trực tiếp.
  • Tiện ích phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của chủ thẻ như: chuyển khoản trong hệ thống hoặc tới tài khoản hay thẻ của ngân hàng khác; gửi tiết kiệm trực tuyến; nạp tiền thuê bao điện thoại trả trước; thanh toán các hóa đơn tiêu dùng (điện, nước, điện thoại, cước viễn thông, bảo hiểm…); mua vé máy bay;  nạp tiền vào thẻ trả trước…

Khách hàng có thể thực hiện tất cả giao dịch này trên máy tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet vào bất kỳ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu chỉ bằng vài thao tác nhấp chuột đơn giản.

Từ khóa tìm kiếm:

Cách làm thẻ tín dụng Vietcombank

Nhiều bạn muốn làm thẻ tín dụng Vietcombank nhưng không biết cách làm thế nào. Vậy hãy để Chungkhoangtructuyen.org hướng dẫn bạn làm điều đó.

lam_the_atm_ngan_hang_vietcombank

Hồ sơ làm thẻ tín dụng Vietcombank Visa bao gồm các giấy tờ sau:

  • Yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ Vietcombank Visa (tại đây)
  • Bản photocopy 2 mặt CMND/ hộ chiếu (xuất trình bản chính để đối chiếu)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú (xuất trình bản chính để đối chiếu)
  • Bản sao Visa thể hiện thời hạn được phép lưu trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài (xuất trình bản chính để đối chiếu)
  • Các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính:
    • Phát hành thẻ trên cơ sở tín chấp: Để làm thẻ visa Vietcombank khách hàng cần có hợp đồng lao động và/hoặc giấy xác nhận của tổ chức/công ty về thu nhập; cam kết của công ty/ tổ chức (theo mẫu).
    • Phát hành thẻ trên cơ sở tài sản bảo đảm: Hợp đồng cầm cố tài sản bảo đảm và Tài sản bảo đảm: tiền mặt, sổ tiết kiệm, phong tỏa tài khoản tiền gửi tại Vietcombank, các loại giấy tờ có giá trị do Vietcombank /các ngân hàng/tổ chức tài chính khác phát hành….
    • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng (nếu là thẻ công ty)

 

Cách Làm Thẻ ATM Ngân Hàng Vietcombank Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất

Với những người đang có nhu cầu mong muốn mở tài khoản và làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank nhưng vẫn chưa nắm rõ các cách thức thì có thể đọc bài sau để rõ hơn.

Ngân hàng Vietcombank là một trong những ngân hàng phát hành thẻ ATM phổ biến vào bậc nhất Việt Nam hiện nay. Không những có mạng lưới cây ATM dày đặc tại tất cả các tỉnh, thành phố, cùng với phí giao dịch rẻ, tổng số tiền được rút mỗi lần nhiều…là những yếu tố khiến nhiều người chọn làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank .

Và nếu bạn đang có nhu cầu mở tài khoản và thẻ ngân hàng Vietcombank mà không biết thủ tục mở tài khoản và làm thẻ ATM Vietcombank như thế nào? Mở tài khoản và làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ở đâu? Phí làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank bao nhiêu tiền thì những thông tin dưới đây sẽ giúp ích cho bạn.

Điều kiện làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ?

Để có thể được mở tài khoản và làm thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank, bạn cần đảm bảo đủ các điều kiện sau:

– Đủ 18 tuổi trở lên

– Có chứng minh nhân dân

– Có mở tài khoản tại ngân hàng Vietcombank hoặc nếu chưa có sẽ được mở đồng thời cùng với quá trình làm thẻ

Nếu đảm bảo các điều kiện trên, bạn hoàn toàn có thể làm thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank.

Chuẩn bị gì khi làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ?

Để làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank, trước khi đi làm thẻ bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân bản sao kèm bản chính để đối chiếu

– 1 ảnh thẻ kích cỡ 3×4

– 50,000 đồng phí làm thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank và 50,000 đồng phí duy trì tài khoản

Khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, bạn sẽ có thể đi làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank

Làm thẻ  ATM ngân hàng Vietcombank ở đâu?

Để làm thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank , bạn có thể đến các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank trên toàn quốc để làm thẻ

Những câu hỏi thường gặp khi làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank

Khi làm thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank có rất nhiều bạn có những thắc mắc liên quan, và dưới đây là một số điều cần nắm rõ khi làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank

– Phí làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank mất bao nhiêu tiền?

Phí làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank hiện giờ là miễn phí, bạn chỉ cần nộp số tiền để duy trì tài khoản là 50.000 VNĐ là đủ.

– Làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank mất bao lâu?

Thông thường bạn mất khoảng 5 phút thời gian làm thẻ, sau khi hoàn tất các thủ tục, thì các nhân viên ngân hàng Vietcombank sẽ đưa cho bạn giấy hẹn và hẹn bạn 2 tuần sau ra lấy thẻ. Tuy nhiên, nếu bạn làm thẻ ATM Vietcombank ở những điểm giao dịch nhỏ lẻ thì chỉ sau 1 tuần là đã có.

– Thẻ ATM ngân hàng Vietcombank tối đa một ngày rút được bao nhiêu tiền?

Tùy từng loại thẻ ATM Vietcombank bạn làm là loại nào mà số tiền tối đa mà bạn rút được trên 1 lần rút cũng như trong 1 ngày là khác nhau.

Đối với thẻ Connect-24h dạng thường thì số tiền rút tại cây ATM là tối đa 5 triệu đồng/lần rút và tối đa 30 triệu đồng/ngày.

– Phí rút tiền, chuyển khoản trên ATM Vietcombank là bao nhiêu tiền?

Thẻ ATM Vietcombank phổ biến nhất là thẻ ghi nợ Connect-24h, khi đó, các mức phí khi giao dịch đối với thẻ ATM Vietcombank này là:

+ Phí rút tiền: 1,100 đồng/giao dịch tại cây ATM Vietcombank , và tại cây ATM ngân hàng khác trong hệ thống Banknet vn và Smartlink sẽ là 3,300 đồng/giao dịch.

+ Phí chuyển khoản cùng ngân hàng : từ 5 triệu trở xuống thì sẽ không tính phí, trên 5 triệu thì phí sẽ là 0,06% số tiền gửi.

Vậy là xong tất cả các thông tin cần thiết để bạn có thể làm thẻ ATM ngân hàng Vietcombank một cách đầy đủ nhất, nếu có điều gì cần giải đáp bạn có thể ra chi nhánh của Techcombank gần nhất để được giải đáp.