Thẻ ghi nợ debit card và thẻ tín dụng credit card là gì?

Trong các khái niệm về ngân hàng có Thẻ Ghi Nợ Debid Card và Thẻ Tín Dụng Credit Card. Vậy chúng là những loại thẻ gì, giống và khác nhau như thế nào? 

Nếu bạn muốn mở thẻ tín dụng thì đọc hướng dẫn tại đây: Cách mở thẻ tín dụng các ngân hàng Việt Nam

so-sanh-the-tin-dung-va-the-ghi-no

Thẻ ghi nợ Debit card là gì?

Thẻ ghi nợ debit card là loại thẻ bạn chỉ có thể sử dụng khi trong tài khoản ngân hàng của bạn còn đủ tiền. Nói theo kiểu đơn giản là còn đủ tiền trong tài khoản thì còn sử dụng được. Nếu hết hoặc không đủ tiền thì khỏi sử dụng, muốn sử dụng thì vui lòng ra ngân hàng nạp tiền hoặc chuyển khoản tiền vào tài khoản của thẻ ghi nợ debit card đó.

Ví dụ:

Thẻ ghi nợ debit của bạn có 3 triệu đồng. Bạn có thể thanh toán cho các giao dịch từ 3 triệu trở xuống. Còn nếu hơn thì bạn không thể thanh toán.

Thẻ tín dụng Credit card là gì?

Thẻ tín dụng credit card là loại thẻ bạn có thể sử dụng được cả khi tài khoản thẻ của bạn không còn tiền. Tất nhiên số tiền sử dụng sẽ bị phụ thuộc vào hạn mức tối đa mà thẻ bạn được phép sử dụng.

Ví dụ:

Khi bạn hết tiền trong tài khoản. Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để tiêu dùng trước, mà không cần phải đi vay mượn người khác. Vì thẻ tín dụng được cấp 1 số tiền để sử dụng riêng. Số tiền này còn được gọi là hạn mức.

Lưu ý: Nếu bạn có thẻ tín dụng (credit card). Thì sau khi thanh toán bằng thẻ tín dụng của bạn, thì bạn đã chính thức vay ngân hàng nơi phát hành thẻ cho bạn. Khoản vay này của bạn sẽ không bị tính lãi, phụ thu, lãi phạt hoặc nhiều khoản phí khác tùy vào ngân hàng nếu bạn trả trước 45 ngày. Nếu qua thời gian này không trả hết số tiền đã vay thì bạn sẽ bị tính lãi.

Ngoài ra nếu như bạn cố tình không trả hay thanh toán không đúng hạn thì sẽ khiến bạn có tên trong bảng phong thần CIC. Hãy tìm hiểu thêm CIC là gì nhé

So sánh thẻ ghi nợ debit card và thẻ tín dụng credit card khác nhau như thế nào:

1. Thủ tục đăng ký thẻ ghi nợ khác thẻ tín dụng:

  • Thẻ debit card: dễ dàng nhanh chóng.
  • Thẻ credit card: tốn nhiều thời gian rườm rà vì phải chứng minh thu nhập.

2. Tiện ích

  • Thẻ debit card: ít được hưởng ưu đãi
  • Thẻ credit card: được hưởng nhiều ưu đãi, khuyến khích sử dụng thẻ cần nhiều càng tốt.

3. Phạm vi sử dụng

  • Thẻ debit và credit đều có 2 dạng là dạng thanh toán nội địa và thẻ thanh toán quốc tế. Nếu bạn làm thẻ thanh toán nội địa bạn chỉ có thể thanh toán trong nước mà thôi. Còn nếu làm thẻ thanh toán quốc tế bạn có thể sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng phải tốn thêm chi phí sử dụng thẻ quốc tế.
  • Thẻ thanh toán quốc tế thì không như thẻ ATM. Thẻ này do các đơn vị thẻ hàng đầu thế giới cung cấp như: Visa, Mastercard, American express, JCB,…

Ví dụ:

Một số loại thẻ phổ biến như: Thẻ visa debit, thẻ visa credit, mastercard debit, matercard credit. Đây thuộc 2 nhà cung cấp thẻ được sử dụng phổ biến trên thế giới. Ngoài ra còn các nhà cung cấp thẻ khác như American express, JCB, …

Vậy thẻ debit, credit có thanh toán online quốc tế được không?

Câu trả lời là có. Khác với thẻ ATM các loại thẻ này có thể thanh toán quốc tế. Tuy nhiên bạn cần phải tìm hiểu xem người bán hay website bán có hổ trợ loại thẻ bạn sử dụng hay không. Nếu có hổ trợ mà bạn không thanh toán được. Thì có thể chiều thanh toán quốc tế của thẻ bạn bị chặn. Hãy liên hệ với tổng đài của ngân hàng quản lý thẻ của bạn. Yêu cầu mở ra để bạn thanh toán.

Vậy chốt lại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ (ATM), khác nhau ở chỗ nào? – Hãy cùng xem bảng so sánh:

So sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ ngân hàng
Tiêu chí Thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ

Thông tin Với thẻ tín dụng bạn được cấp một hạn mức tín dụng. Khi bạn sử dụng thẻ thì ngân hàng sẽ thanh toán giúp bạn. Nhưng bạn phải thanh toán hóa đơn cho ngân hàng trong 45 ngày nếu bạn, trừ khi bạn muốn bị tính lãi suất. Bất cứ lúc nào bạn sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán hoặc mua hàng thì tiền sẽ bị trừ ngay trong tài khoản ngân hàng của bạn. Với thẻ ghi nợ bạn chỉ có thể xài tiền có sẳn trong tài khoản mà thôi.
Liên kết với Không yêu cầu tài khoản kiểm tra, tiết kiệm Yêu cầu tài khoản
Hóa đơn hàng tháng Không
Thủ tục đăng ký Tương đối khó, phụ thuộc vào điểm tín dụng của từng cá nhân và các thông tin khác. Dễ dàng, cơ bản là không gặp khó khăn gì khi mở thẻ ghi nợ.
Mức chi tiêu Thẻ tín dụng có hạn mức tín dụng riêng được chấp thuận bởi ngân hàng phát hành. Mức tín dụng có thể thay đổi dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng trong thời gian sử dụng thẻ. Tùy vào số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn nạp vào.
Lãi suất Nếu một hóa đơn thẻ tín dụng không được thanh toán đầy đủ, lãi suất được tính trên dư nợ. Lãi suất thường là rất cao. Không có lãi suất vì tiền này là của bạn đóng vào.
Bảo mật Được đánh giá có mức độ bảo mật thấp, và người tiêu dùng phải sử dụng cẩn thận nếu không muốn bị mất tiền oan. Mức bảo mật thấp nhưng rủi ro phụ thuộc vào số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn.
Lịch sử tín dụng Sử dụng thẻ tín dụng có trách nhiệm có thể cải thiện điểm tín dụng của bạn. Thẻ tín dụng thường báo cáo hoạt động hàng tháng cho trung tâm tín dụng. Không ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng.
Phí vượt hạn mức Thấp, các ngân hàng phát hành thẻ cho phép thấu chi với số tiền trên hạn mức tín dụng tối đa với một khoản phí được quy đinh trước từ 1% – 3% Phí vượt hạn mức cao, Có thể thấu chi số tiền vượt quá giới hạn tài khoản.

 

Với bảng so sánh giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, hi vọng bạn có thể hiểu rõ và sử dụng 2 loại thẻ này hợp lý.