Thẻ ghi nợ Debit card

Thẻ ghi nợ debit card là một loại thẻ hiện đang được các ngân hàng đẩy mạnh, thẻ debit card được hoạt động dựa trên nguyên tắc, nộp tiền trước và chi tiêu sau. Với đặc tính thuận tiện, thẻ debit card đã nhanh chóng trở thành sản phẩm rất phổ biến, đặc biệt có tốc độ tăng trưởng cao tại các thị trường đang phát triển. Chungkhoantructuyen.org sẽ tổng hợp các tiện ích và bất tiện cho các bạn ở bài viết sau

Thẻ ghi nợ debit card

Thẻ ghi nợ debit card là gì?

Nhiều người đã quen sử dụng thẻ ATM tuy nhiên, sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ có thể tiếp cận với tài khoản của mình từ những máy rút tiền tự động. Đây là một hạn chế bởi tài khoản cá nhân chưa được tận dụng triệt để trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Chính vì lý do này, thẻ ghi nợ ra đời. Thẻ ghi nợ debit card là thẻ giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, nói về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội hơn thẻ tín dụng. Điều này có được bởi tính chất của thẻ ghi nợ. Bất cứ khách hàng nào có tài khoản mở tại ngân hàng đều có thẻ phát hành thẻ ghi nợ hoặc trong trường hợp chưa có tài khoản, khách hàng muốn phát hành thẻ ghi nợ thì bản thân thẻ ghi nợ này sẽ gắn liền với một tài khoản của khách hàng. Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng tiếp cận với số dư trong tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tài các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại máy rút tiền tự động ATM. Như vậy, mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ. đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay, không có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín dụng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đề có thể tiếp cận tới sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng.

Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng của mỗi một ngân hàng đều khác nhau phụ thuộc vào mức chi trả của bạn

Ví dụ:

Hạn mức chi trả ngân hàng VCB

Thẻ ghi nợ debit card 1

Biểu phí mở tài khoản thẻ debit card

Biểu phí mở tài khoản của mỗi ngân hàng là khác nhau, tuy nhiên các bạn có thể chờ đợt mở tài khoản miễn phí của các ngân hàng nếu không có nhu cầu cần gấp

Ví dụ :

Biểu phí mở tài khoản của ngân hàng VCB

Thẻ ghi nợ debit card 2
Thẻ ghi nợ debit card 3

Chức năng chính của thẻ debit card là thanh toán với số tiền có trong tài khoản của bạn – tức là tài khoản ngân hàng có bao nhiêu thì được thanh toán bấy nhiêu. Để mở đươc thẻ này thì bạn phải mở tài khoản tại ngân hàng và thẻ này liên kết với tài khoản của bạn. Thẻ chủ yếu được dùng để rút tiền và thanh toán mua sắm tại các nơi có máy cà thẻ. Có 2 loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa (chính là thẻ ATM) và thẻ ghi nợ quốc tế (Visa Debit và Master Debit), với thẻ ATM thì bạn chỉ có thể xài trong nước, còn thẻ ghi nợ quốc tế thì bạn có thể dùng được ở nước ngoài.

Chúc các bạn vui vẻ!

Hương Đặng

 

Số thẻ và số tài khoản

Không ít người sử dụng có nhầm lẫn đối với số thẻ và số tài khoản. Bản thân mình là một người ít dùng tài khoản ngân hàng, chỉ khi gấp mới sử dụng tài khoản. Vì vậy, bản thân mình không phân biệt được số thẻ và số tài khoản, nên khi gửi thông tin cho người khác, tài khoản không gửi được. Qua đây, mình thiết nghĩ, chắc chắn không phải chỉ mình mình bị nhầm lẫn như vậy. Cho nên, bài viết này với mục đích giúp những bạn còn đang mơ hồ về tài khoản ngân hàng hãy hiểu rõ thêm về các thuật ngữ này nhé.

Số thẻ và số tài khoản

Số thẻ

Số thẻ là dãy số được in trên mặt trước của thẻ, dùng để thực hiện giao dịch online hoặc chuyển tiền liên ngân hàng qua số thẻ. Có nhiều bạn nhầm tưởng số thẻ và số tài khoản là cùng một số. Thực tế, số tài khoản này là hoàn toàn khác, khi chuyển tiền giữa thẻ với thẻ bạn cần dùng số thẻ, hay chuyển tiền từ ngân hàng vào thẻ, bạn cũng cần số thẻ. Khi mở tài khoản, nhiều bạn đã không hiểu các thuật ngữ này và làm mất tờ thông tin tài khoản mà ngân hàng đã gửi cho bạn. Vì vậy, các bạn sẽ chỉ có số thẻ được dập nổi ở trước mặt thẻ. Trong trường hợp này, bạn có thể gọi điện lên tổng đài của ngân hàng và truy vấn thông tin. Sau đây là một số tổng đài ngân hàng:

  • ATM Vietcombank: 1900 54 54 13
  • ATM Agribank: 1900558818
  • ATM ACB: 1900 54 54 86
  • ATM Viettinbank: 1900.545412
  • ATM Đông Á: 1900545464
  • ATM Techcombank: 1800 588 822
  • ATM BIDV: 19009247
  • ATM Sacombank: 1900 5555 88
Số thẻ và số tài khoản

Tuy nhiên, ở nhiều ngân hàng mặc định số thẻ là số tài khoản ngân hàng luôn, loại thẻ này thường là thẻ trả trước và không chính chủ, bạn có thể mua nó dễ dàng ở một vài ngân hàng và tặng cho người khác một cách lịch sự, hiện đại. Người được tặng có thể cà thẻ để chi tiêu, rút tiền hoặc thậm chí có thể thanh toán online (gắn thẻ vào tài khoản Apple iTunes, Google… để mua phần mềm có bản quyền)

Số tài khoản

Số tài khoản là số tài khoản thanh toán của chủ thẻ, mỗi ngân hàng khác nhau có cấu trúc số tài khoản khác nhau. Số tài khoản dùng để nhận tiền, chuyển tiền. Số tài khoản khác với số thẻ, được in trong tờ thông tin khi chủ thẻ mở tài khoản tại ngân hàng kèm mã PIN. Tuy nhiên, nhiều bạn không để ý đã không giữ lại số tài khoản dẫn đến không thể chuyển tiền. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều không ghi rõ số tài khoản và số thẻ lên thẻ vật lý, vì vậy các bạn cần có những kiến thức nhất định về thẻ ngân hàng để không bị nhầm lẫn nhé.

Số tài khoản ngân hàng có cấu trúc ra sao?

Hiện tại các ngân hàng của Việt Nam đều có quy tắc riêng cho chính mình trong việc đưa ra một con số tài khoản nhất định. Có lẽ chúng ta không cần quan tâm vấn đề này lắm nhưng nếu bạn muốn tìm hiểu thì có thể tham khảo thông tin được chia sẻ dưới đây.

  • Vietcombank: số tài khoản gồm 13 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng

Ví dụ: 007 là chi nhánh Tp.HCM, 044 là chi nhánh Tân Bình.

  • Vietinbank: số tài khoản với cấu trúc bao gồm 711A ở đầu và 8 số phía sau

Ví dụ:  711A 123456789

  • Techcombank: số tài khoản gồm 14 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng

Ví dụ 102 là chi nhánh Tp.HCM, 196 là chi nhánh Ba Đình – Hà Nội… 3 số cuối là một dãy số ngẫu nhiên từ 001 đến 999 nhằm phân biệt các tài khoản của một mã số khách hàng.

Tuy nhiên, hiện nay đã có vài ngân hàng in cả số thẻ và số tài khoản lên thẻ vật lý cho khách hàng dễ nhận biết. Vì vây, nếu chê thủ tục quá rườm rà, hay khó sử dụng thì hãy tìm đến những ngân hàng như vậy nhé.

Hương Đặng

 

Thẻ tín dụng Credit card

Hiện nay, thẻ tín dụng credit card đang là một trong những đầu thẻ phổ biến nhất tại Việt Nam. Ở Việt Nam, hầu hết mỗi người đều có một chiếc thẻ tín dụng credit card, có những người có thể nhiều hơn. Tuy nhiên, với thời buổi kinh tế thị trường hiện đại, chưa chắc người sử dụng thẻ đã biết được hết những tiện ích do thẻ tín dụng credit card đem lại, hoặc có những thắc mắc nhưng lại ngại ra ngân hàng. Tại đây, chungkhoantructuyen.org sẽ đưa ra cho các bạn nguồn thông tin đầy đủ nhất.

Thẻ tín dụng credit card

Thẻ tín dụng credit card là gì?

Thẻ tín dụng credit card là một công cụ thanh toán của ngân hàng, cho phép người sử dụng được chi tiêu ở một mức hạn định trước khi thanh toán, hay có thể gọi là chi tiêu trước trả tiền sau trong một thời gian mà thời gian này phụ thuộc vào khả năng thu nhập của người sử dụng khi khai báo với ngân hàng. Sau khoảng thời gian đó, người sử dụng có nghĩa vụ hoàn thành số dư nợ và sẽ không bị ngân hàng tính lãi. Tuy nhiên, nếu qua thời gian này mà người sử dụng vẫn chưa hoàn thành số dư nợ, người sử dụng sẽ chịu toàn bộ số lãi và phí mà ngân hàng phải chịu. Cho đến khi khách hàng thanh toán toàn bộ cho ngân hàng, thẻ tín dụng credit card sẽ được khôi phục vị trí ban đầu. Đây được gọi là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng credit card.

Thẻ credit card hoạt động như thế nào?

Thẻ credit card được hoạt động dựa trên nguyên tắc chi tiêu trước thanh toán sau. Khi dùng loại thẻ này, bạn không cần vất vả đi nộp tiền vào ngân hàng để chi tiêu, bạn có thể mở tài khoản credit card này. Tuy nhiên, để mở được thẻ tín dụng credit card bạn cần phải chứng minh khả năng chi trả của bạn để ngân hàng giới hạn định mức chi tiêu của bạn, khi đạt đến một giới hạn chi tiêu bạn phải thanh toán cho ngân hàng rồi mới được sử dụng tiếp. Khả năng thu nhập của người sử dụng được ngân hàng đánh giá qua các chỉ tiêu như: thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có đối với các tổ chức tài chính, địa vị xã hội… Do đó đây là một kinh nghiệm cho các bạn mở tài khoản. Thẻ credit card cho phép bạn sử dụng khi mua sắm hay thanh toán các khoản tiền như điện nước nếu tổ chức thanh toán có kết nối hợp tác với ngân hàng. Tuy nhiên, để chứng thực, mỗi lần bạn mua hàng bằng một cách nào đó bạn sẽ phải chứng minh là bạn đã chi tiêu. Có thể, bạn sẽ phải ký vào hóa đơn với chi tiết tài khoản của bạn, hay bạn sẽ phải nhập mã PIN mà ngân hàng cung cấp, hay mới nhất hiện nay là nhân viên sẽ đọc thẻ của bạn qua POS ( đầu đọc thẻ) để xác minh. Nếu bạn không phải là người trực tiếp sử dụng thẻ, chủ thẻ có thể giao dịch qua internet banking. Hiện nay, thẻ credit card có 2 loại là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.

Chi phí mở thẻ tín dụng credit card?

Mỗi một ngân hàng lại có một chi phí khác nhau, tuy nhiên chi phí giữa các ngân hàng sẽ không chênh lệch nhau quá nhiều. Các bạn có thể dễ dàng tìm thấy biểu phí của các ngân hàng trên trang web của ngân hàng đó.

Ví dụ:

Biểu phí mở thẻ tín dụng credit card của ngân hàng Vietcombank

Thẻ tín dụng credit card 1

Hạn mức chi tiêu

Thẻ credit card được chia làm hai loại là thẻ chuẩn và thẻ vàng, mỗi loại thẻ  có một mức hạn định khác nhau dựa vào khả năng chi trả của người sử dụng

Ví dụ:

Hạn mức chi trả của ngân hàng Vietcombank

Thẻ tín dụng credit card 2

 

Hương Đặng

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán tiên tiến và tiện dụng nhất hiện nay. Các ngân hàng hiện đang bổ sung và đẩy mạnh tín dụng trên thị trường, cụ thể là việc cho ra đời rất nhiều dòng thẻ tín dụng với mỗi một thẻ là một chức năng khác nhau. Tuy nhiên, các ngân hàng lại chưa thể cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về lợi ích thẻ của mình. Vì vậy, bài viết này đưa đến cho các bạn biết thông tin về các loại thẻ ngân hàng hiện nay, các khách hàng có nhu cầu về thẻ tín dụng để các bạn có thể lựa chọn được những chiếc thẻ phù hợp.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Khái niệm thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Chúng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp tại ATM.

Có 3 loại thẻ ngân hàng chính: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước với tính năng sử dụng và đặc điểm hoàn toàn khác nhau. Cả 3 thẻ này đều là thẻ thanh toán, hay thẻ vật lý. Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ảo (thẻ phi vật lý) chỉ sử dụng online như thanh toán trực tuyến mà không biểu hiện dưới hạng thẻ vật lý.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu. Bạn sử dụng hạn mức đó để thanh toán các hóa đơn hàng hóa tại các điểm máy POS hoặc mua hàng online.

Không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thực chất bạn đang vay tiền để tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó. Do đó, chỉ những người có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này.

Thẻ thanh toán ( Charge card)

Để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ đưa ra một loại sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt, phục vụ những khách hàng có thu nhập cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn. Đó là thẻ thanh toán (charge card). Nếu như thẻ tín dụng thông thường cho phép khách hàng có thể trả một phần số dư nợ cuối kỳ vào ngày đến hạn với điều kiện đảm bảo mức thanh toán tối thiểu thì đối với thẻ thanh toán, chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn số tiền phát sinh cho ngân hàng khi vào ngày đến hạn. Tuy nhiên, để đổi lại, khi sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao và không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng.

Các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Thẻ ghi nợ  ( Debit card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt tại ATM hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của bạn.

Nếu bạn có thể mua sắm hàng hóa ngay cả khi không có tiền trong thẻ tín dụng, thì bạn chỉ có thể mua sắm nếu có tiền trong thẻ ghi nợ và là tiền của bạn chứ không phải tiền đi vay. Rõ ràng bạn sẽ không phải lo lắng về thời hạn thanh toán, lãi suất và các loại phí phạt giống như thẻ tín dụng song lại không có nhiều ưu đãi.

Thẻ ATM

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM, bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.

Sự tiện lợi là đặc điểm quan trọng nhất của thẻ ATM. Bằng cách nhập mã số cá nhân (PIN), chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của mình tại ngân hàng mọi nơi, mọi lúc, 24/24h mỗi ngày và 7 ngày trong tuần. Điều này có nghĩa là cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở của ngân hàng và khả năng tự phục vụ.

Theo thời gian, các tổ chức đã tự động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại nhiều máy ATM hơn. Hiện nay hai hẹ thống ATM lớn nhất trên thế giới là CIRRUS của MasterCard và PLUS của Visa, sẵn sàng cho phép thẻ của các ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kế nối, tạo nên một mạng lưới rộng khắp toàn cầu.

Thẻ trả trước

Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIM điện thoại.

Thẻ trả trước được chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh. Trong đó thẻ định danh có đầy đủ thông tin của chủ thẻ và có thể rút tiền mặt tại ATM, thẻ không định danh không thể rút tiền tại ATM nhưng bạn có thể mua thẻ mà không cần CMND.

Một số ngân hàng đồng phát hành thẻ ảo, tài khoản hoàn toàn trực tuyến và không có biểu hiện dưới dạng vật lý đối với thẻ này. Thẻ ảo là thẻ trả trước, bạn chỉ cần đăng ký mua thẻ trên website của ngân hàng qua một số bước đơn giản ngay lập tức thông tin của thẻ sẽ được gửi về email hoặc SĐT của bạn.

Hương Đặng

 

Phân loại chứng khoán

Chứng khoán là những giấy tờ có giá xác định số vốn đầu tư và nó xác nhận quyền đòi nợ hay quyền sở hữu về tài sản, bao gồm những điều kiện về thu nhập trong một khoảng thời gian nào đó và có khả năng chuyển nhượng. Chứng khoán được chia ra làm rất nhiều loại, bao gồm chứng khoán vô danh, ký danh, chứng khoán có thu nhập ổn định và không có thu nhập ổn định…

Phân loại chứng khoán

Đặc điểm của chứng khoán

Tính thanh khoản

Tính thanh khoản là tính lỏng của tài sản, là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt

Tính sinh lời

Tính sinh lời là thu nhập được đảm bảo bằng lợi tức và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường

Tính rủi ro

Chứng khoán là tài sản tài chính mà nó chịu tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống

Phân loại chứng khoán

Mỗi một loại chứng khoán lại có một đặc điểm, cách giao dịch khác nhau; để nắm rõ các loại chứng khoán, đưa ra quyết định chính xác hơn, bạn đọc hãy đọc hết bài viết này.

Căn cứ theo tiêu thức pháp lý

  • Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không ghi rõ họ tên chủ sở hữu. Việc chuyển nhượng loại này rất dễ dàng, không cần thủ tục đăng ký rườm rà.
  • Chứng khoán ký danh là loại chứng khoán ghi rõ họ tên chủ sở hữu. Việc chuyển nhượng loại này được thực hiện bằng thủ tục đăng ký tại cơ quan phát hành.

Căn cứ theo tính chất thu nhập

  • Chứng khoán có thu nhập ổn định là các trái phiếu thu nhập của nó không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Chứng khoán có thu nhập không ổn định là các cổ phiếu thường, thu nhập của nó phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và chính sách trả cổ tức.
  • Chứng khoán hỗn hợp là cổ phiếu ưu đãi, có một phần thu nhập là không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Căn cứ theo chủ thể phát hành

  • Chứng khoán Chính phủ là các chứng khoán do các cơ quan của Chính phủ trung ương hay chính quyền địa phương phát hành như trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu Chính phủ, công trái Nhà nước.
  • Chứng khoán công ty là chứng khoán do các doanh nghiệp, công ty cổ phần phát hành như trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ có nguồn gốc chứng khoán.

Căn cứ theo tính chất

  • Chứng khoán vốn: là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu quyền vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành
  • Chứng khoán nợ: là chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người sở hữu một khoản tiền nhất định bao gồm cả gốc lẫn lãi trong một thời gian cụ thể

Hương Đặng

 

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Trước đây, chungkhoantructuyen.org đã gửi tới các bạn kiến thức về các loại hàng hóa trong chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ… Tuy nhiên, dù là loại hàng hóa nào thì cũng có độ rủi ro nhất định mà người đầu tư cần nắm rõ. Vì trái phiếu là giấy ghi nợ của chính phủ cho nên độ rủi ro của trái phiếu tất nhiên sẽ là thấp nhất; vậy cổ phiếu, chứng chỉ quỹ … thì sao? Rủi ro trong đầu tư chứng khoán của các hàng hóa này như thế nào? Tất cả sẽ được đề cập ở bài viết dưới đây.

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Trong mỗi cuộc đầu tư, việc lựa chọn loại hàng hóa nào để bỏ vốn là một việc cực kì quan trọng của các nhà đầu tư. Và rủi ro trong đầu tư chứng khoán là một trong những tiêu chí đầu tiên mà các nhà đầu tư lưu tâm.

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là gì?

Rủi ro là một phần không thể thiếu của cuộc sống và của thị trường chứng khoán. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng xảy ra những vấn đề có thể gây thiệt hại hoặc mang đến những kết quả không mong muốn (có thể xấu mà cũng có thể tốt). Rủi ro trên thị trường chứng khoán gồm rủi ro hệ thống (liên quan tới với các vấn đề kinh tế vĩ mô) và rủi ro phi hệ thống (gắn với hoạt động cụ thể của các doanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh, kết quả lợi nhuận, sự tăng giảm giá cổ phiếu…).

Rủi ro trong đầu tư vào cổ phiếu

Cổ phiếu là loại hàng hóa đem lại nhiều lợi nhuận nhất trong các loại hàng hóa chứng khoán cho nhà đầu tư.  Vì vậy, cổ phiếu là hàng hóa được nhiều nhà đầu tư quan tâm và bỏ vốn nhất. Tuy nhiên, cổ phiếu không ổn định như trái phiếu, trái phiếu được sự bảo đảm của chính phủ, trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông, còn cổ phiếu thì ngược lại. Ngoài cổ phiếu của các doanh nghiệp nhà nước, nhà đầu tư sẽ chịu rất nhiều rủi ro khi đầu tư vào các cổ phiếu của doanh nghiệp tư nhân. Nếu doanh nghiệp đột ngột phá sản, hoặc chịu những tin đồn thất thiệt, nhà đầu tư sẽ phải gánh chịu hậu quả, nhẹ thì mất một phần vốn liếng nặng thì có thể mất toàn bộ vốn đầu tư. Vì vậy, các nhà đầu tư nên thận trọng trong khi đưa ra quyết định của mình.

Rủi ro trong đầu tư vào trái phiếu

Như các bạn đã biết, trái phiếu là giấy ghi nợ của chính phủ hay các doanh nghiệp, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông. Nhờ đặc tính này mà rất nhiều nhà đầu tư ưa chuộng đầu tư loại hàng hóa chứng khoán này.

Rủi ro trong đầu tư

Rủi ro tín nhiệm (credit risk)

Mức độ rủi ro tín nhiệm của trái phiếu được đánh giá dựa trên các yếu tố kinh tế và khả năng hoàn trả lãi và gốc trái phiếu của nhà phát hành. Rủi ro tín nhiệm được thể hiện qua hệ số tín nhiệm. Hệ số tín nhiệm do các công ty đánh giá tín nhiệm ấn định. Hệ số tín nhiệm càng cao thì trái phiếu được coi là càng an toàn.

Rủi ro lãi suất (interest rate risk)

Khi lãi suất thị trường càng tăng, giá trái phiếu càng giảm. Khi lãi suất thị trường càng giảm, giá trái phiếu sẽ càng tăng. Nguyên nhân chính là do lãi suất của trái phiếu đã được ấn định từ trước nên khi lãi suất thị trường giảm, trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn sẽ trở nên hấp dẫn hơn và ngược lại. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng hay giảm giá càng cao

Rủi ro lạm phát (inflation risk)

Lạm phát là kẻ thù của nhà đầu tư trái phiếu bởi nó ăn mòn giá trị đồng tiền. Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Nếu một trái phiếu trả lãi 7%/năm, lạm phát bình quân 5% thì lãi suất thực của trái phiếu là 2%. Nếu lạm phát giảm xuống còn 3% thì lãi suất thực sẽ là 4%

Rủi ro thanh khoản (liquidity risk)

Trong điều kiện thị trường thiếu tính thanh khoản, nhà đầu tư trái phiếu sẽ khó lòng tìm được người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìm được thì phải bán lại với giá rẻ hơn so với giá trị thực của trái phiếu

Rủi ro khi thị trường chứng khoán sụt giá mạnh

Thông thường giá trái phiếu không biến động nhiều như giá cổ phiếu, do vậy khi thị trường chứng khoán sụt giá mạnh, các nhà đầu tư có xu hướng chuyển đầu tư từ cổ phiếu sang trái phiếu, qua đó đẩy giá trái phiếu tăng lên. Tuy nhiên, khi thị trường chứng khoán đã xuống đến mức đáy, nhà đầu tư lại có xu hướng chuyển sang cổ phiếu đang ở mức giá thấp, điều đó làm giá trái phiếu giảm trở lại.

Rủi ro khi đầu tư vào các loại hàng hóa chứng khoán khác

Khi tham gia vào một cuộc đầu tư nào cũng có một độ rủi ro nhất định. Các loại hàng hóa chứng khoán chủ yếu bị bất ổn định vì các yếu tố tâm lý, chính trị, tài chính. Nếu một trong các nhân tố có sự thay đổi tích và tiêu cực sẽ dẫn đến sự thay đổi thuận chiều đối với hàng hóa chứng khoán. Vì vậy, các nhà đầu tư cần rèn luyện cho mình một cái đầu minh mẫn, nhạy bén với thị trường. Điều đó sẽ giúp cho cuộc đầu tư của nhà đầu tư thành công hơn.

Hương Đặng

Chứng khoán hóa

Một thuật ngữ rất mới mà các nhà đầu tư còn mơ hồ, một thuật ngữ ít được sử dụng trong đầu tư chứng khoán nhưng lại ảnh hưởng lớn tới thị trường chứng khoán. Chứng khoán hóa là một quá trình, quá trình này không chỉ có ảnh hưởng lớn tới thị trường mà còn gián tiếp ảnh hưởng đến xã hội.

Chứng khoán hóa

Chứng khoán hóa là gì?

Theo khái niệm của Wikipedia

Chứng khoán hóa (chuyển thành chứng khoán) là quá trình tập hợp và tái cấu trúc các tài sản thiếu tính thanh khoản nhưng lại có thu nhập cao bằng tiền trong tương lai như các khoản phải thu, các khoản nợ chuyển đổi thành trái phiếu, hay gọi chung là chứng khoán và đưa ra giao dịch trên thị trường. Nói một cách dễ hiểu, chứng khoán hóa là việc chuyển các thể thức tín dụng thành thể thức chứng khoán, phát hành trong công chúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán của các nhà đầu tư.

Theo khái niệm của các nước thuộc khối OECD đưa ra năm 1995

Chứng khoán hóa là việc phát hành các chứng khoán có tính khả mại được đảm bảo không phải bằng khả năng thanh toán của chủ thể phát hành, mà bằng các nguồn thu dự kiến có được từ các tài sản đặc biệt. Nhân tố quyết định chất lượng của chứng khoán phát hành là khả năng sinh lời của các tài sản dùng làm tài sản đảm bảo, chứ không phải là nhà phát hành. Kết quả của quá trình chứng khoán hóa là các tài sản có tính thanh khoản kém thành tài sản có tính thanh khoản cao (chứng khoán – một loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường vốn).

Nhóm tài sản chủ yếu

Chứng khoán dựa trên thế chấp bất động sản (Mortgage backed securities)

Chứng khoán dựa trên thế chấp bất động sản (Mortgage backed securities) được hình thành từ quá trình chuyển đổi từ khoản đi vay được thế chấp bởi tài sản, vì vậy khi doanh nghiệp phát hành, chủ nợ đầu tiên sẽ chuyển giao toàn bộ giấy tờ thế chấp cho nhà đầu tư đã mua trái phiếu này. Trái phiếu này không có lãi suất cao bằng chứng khoán tài sản tài chính tuy nhiên lại có rủi ro thấp hơn chứng khoán tài sản tài chính vì có chứng cứ bảo đảm khoản vay. Nhưng thực chất với những trái phiếu gắn liền với tài sản thế chấp như thế này thì ta có đầy đủ điều kiện để xem đó là một thương vụ bán tài sản. Cả người mua và người bán đều không bị thiệt hại. Người bán không còn chịu rủi ro thua lỗ từ số tài sản sau khi đã chuyển đổi và không phải chịu trách nhiệm với người mua vì người vay bị vỡ nợ hay có sự thay đổi giá thị trường về tài sản đó.

Chứng khoán hóa

Chứng khoán tài sản tài chính (Asset backed securities- ABS)

Chứng khoán tài sản tài chính (Asset backed securities- ABS) được hình thành từ quá trình chuyển đổi các khoản phải thu: từ tín dụng, từ cho vay mua nhà, vay để phục vụ cho gia đình…Ngân hàng, văn phòng cho vay sẽ chuyển những khoản phải thu này thành trái phiếu, bán cho các nhà đầu tư để thu về nhanh chóng các khoản nợ đó. Còn về phía các nhà đầu tư, khi cầm chứng khoán này trong tay họ sẽ trở thành chủ nợ mới của những người vay và có quyền lấy cả gốc và lãi của giấy nợ khi giấy nợ đã đến hạn. Tuy nhiên với những khoản nợ không có tài sản thế chấp thì độ rủi ro khi cầm chứng khoán rất cao vì có thể sẽ không đòi lại được khoản nợ này.

Rủi ro của việc chứng khoán hóa

Rủi ro của việc chứng khoán hóa là việc để lại những hậu quả khôn lường khi không còn sự rõ ràng giữa người chịu rủi ro tín dụng của những tài sản khó thanh khoản hay có độ mạo hiểm như những tài sản nợ dưới mức chuẩn. Bằng cách nào đó, rủi ro đã đươc phân bổ ra cho nhiều nhà đầu tư, giảm độ rủi ro chung xuống thấp nhất, chứng khoán hóa tạo ra khả năng lây lan rủi ro cho tất cả những nhà đầu tư vào những trái phiếu đó.  Nếu những tài sản được chứng khoán hóa coi là mạo hiểm, những nhà đầu tư có thể lo ngại rằng rủi ro cao hơn nhiều so với dự đoán. Những tài sản ví dụ như những khoản nợ dưới chuẩn, đã xâm nhập vào những danh mục đầu tư được chứng khoán hóa và trở thành những liều thuốc độc gây ra nghi ngờ đối với danh mục đầu tư đó, mặc dù chúng chỉ là một phần nhỏ. Do đó, việc chứng khoán hóa gieo rắc rủi ro của tài sản độc hại ra toàn ngành công nghiệp và những người tham gia không thật sự biết họ đang phải đối mặt với những rủi ro gián tiếp nào. Lý thuyết nói rằng xếp hạng tín dụng của những cơ quan xếp hạng sẽ cung cấp thông tin đáng tin cậy về rủi ro này. Nhưng thực tế thì những cơ quan xếp hạng chưa đủ năng lực và nhân lực để định lượng và theo dõi những rủi ro đó. Khi rủi ro rõ ràng cao hơn dự đoán, mọi thứ đều đã quá muộn. Các cơ quan xếp hạng chỉ còn có thể tăng tốc việc đánh tụt xếp hạng, để bắt kịp với những rủi ro không lường trước được. Điều này lại càng chứng nhận nỗi lo sợ của những nhà đầu tư và làm tăng mức ngại rủi ro đối với những sản phẩm này.
Hương Đặng

[SM DAILY 24.02.2017] TIẾP TỤC GIẰNG CO

XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG

 

  • VN-INDEX mở cửa tăng điểm nhẹ nhưng tiếp tục gặp khó trước ngưỡng 720 +/- và nhanh chóng hạ về dưới mức tham chiếu, sắc đỏ của chỉ số duy trì tới hết phiên sáng khi lực bán gia tăng và kéo dài tới lúc kết phiên dù cho lực cầu bắt đáy đã xuất hiện vào những phút cuối. Cụ thể VN-INDEX đóng cửa ở mức điểm 716.87, giảm 0.05% trong khi HNX-INDEX giảm 0.41% đứng tại 86.27 điểm.

 

  • Mẫu hình nến doji tiếp tục xuất hiện trong phiên giao dịch cho thấy tâm lý nhà đầu tư đang có sự giằng co mạnh trong ngắn hạn và khả năng đảo chiều ngắn hạn đang tăng lên. Vùng 695-700 sẽ là hỗ trợ quan trọng trong ngắn hạn khi quá trình điều chỉnh trong ngắn hạn diễn ra.

 

PHÂN LỚP CỔ PHIẾU

 

  • Xu hướng đi lên của các cổ phiếu dòng ngân hàng VCB, CTG, BID, ACB tiếp tục gặp khó khăn trước tín hiệu chốt lời đang gia tăng mạnh mẽ tuy nhiên hầu hết các cổ phiếu này đểu đã về vùng hỗ trợ. BVH, VNM, MSN vận động tương đối lỏng lẻo. Dòng thép HPG, HSG với xu hướng đứt gãy sẽ cần nhiều thời gian để hồi phục trong khi nhóm cổ phiếu dòng dầu khí vẫn vận động trong một xu hướng tăng. VIC sau phiên vượt đỉnh đang có xu hướng test lại vùng đỉnh cũ.

 

  • Nhóm cổ phiếu midcap và small cap cũng chứng kiến số lượng lớn các mã giảm điểm trước lực bán quyết liệt. Tuy vậy giao dịch nhìn chung vẫn không quá tiêu cực khi dòng tiền vẫn đang luân chuyển giúp nhiều cổ phiếu ghi nhận phiên tăng giá khá tốt.

 

  • Áp lực chốt lời trên diện rộng khi gặp khó trước đỉnh ngắn hạn tuy nhiên chưa xuất hiện tín hiệu quá xấu về mặt xu hướng khi các mã breakout trong thời gian qua vẫn vận động tốt và chỉ điều chỉnh trong phạm vi. Theo thống kê của SM PRO 2.2, số cổ phiếu có xu hướng ngắn hạn tăng/trung lập/giảm lần lượt chiếm tỷ lệ là 53,5/29,9/16,7.

 

 

HÀNH ĐỘNG

  • Áp lực chốt lời xuất hiện trên diện rộng cùng hoạt động bán ròng của khối ngoại nhiều khả năng sẽ gây nhiều khó khăn cho khả năng bứt phá của thị trường. Tuy nhiên với sự phân hóa chủ động của dòng tiền thì giao dịch thị trường khả năng sẽ không quá bi quan. Khả năng cao giai đoạn điều chỉnh nếu có của chỉ số khả năng cũng không sâu và nếu có cũng là giai đoạn thuận lợi để nhà đầu tư có thể nhận biết và chọn lựa được những cổ phiếu thực sự có sức mạnh để tham gia khi thị trường hồi phục.

 

  • Chiến lược đầu tư giai đoạn này là NẮM GIỮ và QUAN SÁT với tỷ lệ cổ phiếu mà STOCK MASTER đề xuất là 40-60%.

Chơi chứng khoán có khó không?

Chơi chứng khoán có khó không? Đây là câu hỏi mà những người muốn đầu tư vào thị trường chứng khoán còn đang thắc mắc. Thực chất đầu tư chứng khoán như một trò chơi vậy. Nếu bạn đã tham gia vào thị trường chứng khoán tức là bạn đang đối mặt với hàng ngàn rủi ro và những bất ngờ không mong muốn. Chơi chứng khoán là tổng hợp rất nhiều yếu tố khác nhau, từ bất ngờ đến khó. Tuy nhiên, để chungkhoantructuyen.org phân tích cho các bạn hiểu.

Chơi chứng khoán có khó không?

Chơi chứng khoán là gì?

Chơi chứng khoán là quá trình người đầu tư mua bán cổ phiếu theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận. Giống như khi mình bán một món đồ vậy. Món đồ nào có giá thấp, bán được cao mình sẽ kinh doanh cái đó.

Chơi chứng khoán như thế nào?

Để chơi chứng khoán hay tham gia vào thị trường chứng khoán, người đầu tư phải trang bị cho mình đầy đủ về tài chính, kiến thức và kinh nghiệm. Trước khi chơi chứng khoán, người đầu tư cần biết đọc bảng giá chứng khoán và có một tài khoản giao dịch. Người đầu tư có thể mua cổ phiếu online hoặc giao dịch trực tiếp nhờ sự giúp đỡ của các nhà môi giới chứng khoán. Sau khi đã sở hữu một số lượng cổ phiếu, nhà đầu tư cần theo dõi thông tin trên thị trường tài chính chứng khoán để nắm rõ thời điểm ra một quyết định bán hay mua thêm. Nếu bạn bán được cổ phiếu với giá cao hơn, bạn đã có lợi nhuận. Tuy nhiên, nếu bạn bán ra với giá thấp hơn hay mua vào một lượng cổ phiếu với giá cao hơn bình thường thì bạn đã lỗ. Quá trình đó cứ lặp đi lặp lại được gọi là chơi chứng khoán.

Chơi chứng khoán có khó không

Vậy chơi chứng khoán có khó không?

Thực tế, chơi chứng khoán không hề khó, bạn chỉ cần có một chút vốn, một chút hiểu biết là có thể tham gia vào thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, như vậy bạn sẽ chỉ tạo ra được lợi nhuận nhỏ. Nếu bạn là một người ưa mạo hiểm và thích chứng khoán, mọi thứ không chỉ dừng lại ở đó.

Mọi thứ đều có cái giá của nó, lợi nhuận ít đồng nghĩa với rủi ro ít và độ khó thấp, lợi nhuận nhiều đồng nghĩa với rủi ro cao và độ khó cao. Quả vậy, để trở thành một ông lớn trong thị trường chứng khoán không phải là điều dễ dàng. Những ông lớn trong làng chứng khoán phải là những người từng trải, có kinh nghiệm và nền tảng kiến thức cực kì tốt, nguồn vốn cũng không phải là ngoại lệ.

Vì vậy, nếu nói chơi chứng khoán dễ là sai, nhưng chơi chứng khoán là khó cũng không đúng. Điều này còn phải phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như chungkhoantructuyen.org đã phân tích như trên. Hy vọng qua đây chungkhoantructuyen.org đã giúp ích phần nào cho tâm lý của các bạn.

Chungkhoantructuyen chúc các bạn thành công!

Hương Đặng

Học chứng khoán ra làm gì?

Chứng khoán là một ngành mới ở Việt Nam xuất hiện rầm rộ 10 năm trở lại đây. Không những vậy, chứng khoán còn là một ngành rủi ro nhưng lợi nhuận cao. Nhiều người ngộ nhận, chứng khoán là nhà đất, là những tài sản thực, tuy nhiên chứng khoán lại chỉ là những tờ giấy, những tờ giấy xác nhận giá trị. Chính vì sự ngộ nhận và chưa đủ hiểu biết của nhiều người nên đã xuất hiện câu hỏi học chứng khoán ra làm gì? Học chứng khoán có thể làm rất nhiều nghề. Chungkhoantructuyen sẽ giúp các bạn hiểu hơn về các nghề nghiệp liên quan đến chứng khoán ở bài viết sau.

Học chứng khoán ra làm gì?

Ở các trường đại học kinh tế hiện nay, ngành chứng khoán là một ngành không được lòng các bạn sinh viên từ khi vào trường đại học. Tuy nhiên, lại có rất nhiều sinh viên bỏ vốn tham gia vào thị trường chứng khoán, tại sao vậy?

Học chứng khoán bạn sẽ được nghiên cứu không chỉ thị trường chứng khoán mà còn cả thị trường tài chính, bạn không chỉ biết cách đầu tư chứng khoán mà còn biết cách quản lý tài chính và đầu tư một danh mục kinh doanh bất kỳ. Học chứng khoán bạn sẽ có đầu óc của một nhà đầu tư. Vì vậy, học chứng khoán sẽ không lo thất nghiệp như các bạn sinh viên mới học đại học nghĩ. Vậy học chứng khoán ra làm gì?

Học chứng khoán có thể làm việc trong lĩnh vực chính khoán là làm các công việc có liên quan đến chứng khoán. Trong lĩnh vực chứng khoán có nhiều nghề khác nhau như: quản trị viên tài chính doanh nghiệp, người môi giới chứng khoán, chuyên viên thị trường, phân tích viên tài chính, quản trị viên danh mục đầu tư v.v…

Môi giới chứng khoán

Khái niệm

Môi giới chứng khoán là người đại diện, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, có thể là tổ chức, công ty hay cá nhân, thông qua việc tư vấn, thực hiện các giao dịch.

Hoạt động

Nhà môi giới chứng khoán thực hiện các giao dịch trên thị trường chứng khoán giúp cho các nhà đầu tư. Việc của các nhà đầu tư chỉ là nghiên cứu và đưa ra quyết định. Để đưa ra được quyết định, các nhà môi giới chứng khoán cần có hiểu biết tốt về chứng khoán, thu thập thông tin về thị trường chứng khoán, phân tích và giải thích cho các nhà đầu tư về phương thức hoạt động của thị trường chứng khoán, tư vấn nhiệt tình cho các nhà đầu tư , tất cả giúp cho họ có được sự đầu tư tốt nhất. Nhờ vậy mà các nhà môi giới chứng khoán mới có thể được hưởng hoa hồng cao hơn. Sau khi được ủy thác và hoàn thành trách nhiệm đối với bên khách hàng là các nhà đầu tư, các nhà môi giới chứng khoán cần phải liên lạc với sàn giao dịch thông qua phương tiện truyền thông để hoàn tất thủ tục giao dịch.

Lợi ích

Lương của một nhân viên môi giới chứng khoán là không có giới hạn. Những nhà môi giới càng có hiểu biết và kinh nghiệm và hoàn thành trách nhiệm tốt sẽ càng được hưởng hoa hồng và lương bổng cao.

Học chứng khoán ra làm gì

Quản trị viên tài chính doanh nghiệp

Khái niệm

Quản trị viên tài chính doanh nghiệp là người tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định tiềm năng để thúc đẩy cho các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Hoạt động

Mục đích của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận thông qua đầu tư mang lại. Khi đã xác định được phải đầu tư thế nào, câu hỏi tiếp theo là lấy nguồn vốn ở đâu và phối hợp chúng thế nào để có lợi nhất. Quản trị viên tài chính là người giải các bài toán này. Công việc của quản trị viên tài chính của các nước, có thị trường tài chính phát triển liên quan mật thiết tới lĩnh vực chứng khoán bởi phát hành chính khoán là nguồn vốn lớn đầy tiềm năng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Lợi ích

Có quan hệ rộng rãi, nhiều hoa hồng và lương cứng cao tùy thuộc vào kinh nghiệm.

Chuyên viên thị trường

Khái niệm

Là thành viên của sở giao dịch chứng khoán, có chức năng “tạo thị trường” cho cổ phiếu của một hoặc nhiều công ty niêm yết.

Hoạt động

Họ có thể hoạt động như một người môi giới hoặc như một người kinh doanh chứng khoán cho bản thân. Vai trò môi giới thể hiện ở việc chuyên viên thị trường nhận và thực hiện lệnh từ những người môi giới khác. Khi thị trường có nhiều lệnh mua hoặc lệnh bán chưa được áp ứng, chuyên viên có thể bán hoặc mua chứng khoán dự trữ riêng của mình. Việc này làm cho nhu cầu giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường được đáp ứng và đầy đủ hơn.

Lợi ích

Có thể nắm rõ tình hình thị trường, trước là đáp ứng nhu cầu công việc sau là đáp ứng nhu cầu đầu tư cá nhân.

Phân tích viên tài chính

Khái niệm

Phân tích viên tài chính là người đi tìm hiểu những biến động của thị trường tài chính, cung cấp cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.

Hoạt động

Tư vấn cho người đầu tư lựa chọn những chứng khoán phù hợp với nguyện vọng của họ nhất. Để làm được việc đó, phân tích viên tài chính phải: nghiên cứu và phân tích nhiều nguồn thông tin về công ty phát hành chứng khoán đó cũng như so sánh công ty đó với toàn ngành; phân tích các yếu tố vĩ mô có thể ảnh hưởng chung đến toàn bộ các chứng khoán. Ngoài ra, họ còn phải tiến hành phân tích kỹ thuật, dựa vào biến động giá chứng khoán trong quá khứ để dự báo xu hướng tương lai gần.

Lợi ích

Lương cao, đươc hưởng nhiều hoa hồng.

Trên đây là bài viết trả lời cho câu hỏi học chứng khoán ra làm gì? Hy vọng có thể giúp bạn đọc được phần nào. Chúc các bạn thành công!

Hương Đặng